Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2002 – 2003 môn thi: Địa lí

Câu 1(3 điểm):

Cho bảng số liệu dưới đây:

Sản lượng dầu thô của Việt Nam trong thời kì 1988- 2001

Năm 1988 1992 1995 1998 2001

Sản lượng dầu thô (triệu tấn) 0,7 5,5 7,6 12,5 16,7

a) Vẽ biểu đồ hình cột, thể hiện sản lượng dầu thô của nước ta trong thời kì 1988 -2001.

b) Qua biểu đồ, nêu nhận xét về sự tăng trưởng sản lượng dầu thô của nước ta. Giải thích

nguyên nhân.

 

pdf1 trang | Chia sẻ: tuanbinh | Ngày: 13/08/2018 | Lượt xem: 475 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2002 – 2003 môn thi: Địa lí, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
bộ giáo dục và đào tạo kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông 
 năm học 2002 – 2003 
Đề chính thức -------------------------- 
môn thi: Địa lí 
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề 
I. Phần tự chọn (5 điểm) 
 Thí sinh chọn một trong hai đề sau: 
Đề 1 
Câu 1 (3,5 điểm): Dựa vào trang 10, 11 Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết: 
a) Tên các vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây l−ơng thực 
thuộc loại cao nhất (từ 81% đến 95 %, trên 95%), những vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa 
thấp nhất (d−ới 60%). 
 b) Tên các vùng có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với diện tích đất 
nông nghiệp đã sử dụng cao nhất (trên 40%). 
c) Tên các cây công nghiệp của trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông 
Nam Bộ . 
Câu 2 (1,5 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích vì sao 
Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả n−ớc? 
Đề 2 
Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn 
thứ hai của cả n−ớc? Trình bày tình hình sản xuất l−ơng thực của đồng bằng sông Hồng. 
II. Phần bắt buộc (5 điểm) 
Câu 1(3 điểm): 
Cho bảng số liệu d−ới đây: 
Sản l−ợng dầu thô của Việt Nam trong thời kì 1988- 2001 
Năm 1988 1992 1995 1998 2001 
Sản l−ợng dầu thô (triệu tấn) 0,7 5,5 7,6 12,5 16,7 
a) Vẽ biểu đồ hình cột, thể hiện sản l−ợng dầu thô của n−ớc ta trong thời kì 1988 -2001. 
b) Qua biểu đồ, nêu nhận xét về sự tăng tr−ởng sản l−ợng dầu thô của n−ớc ta. Giải thích 
nguyên nhân. 
Câu 2 (2 điểm): 
Dựa vào bảng số liệu sau: 
Sản l−ợng thuỷ hải sản năm 2000 ( Đơn vị: Tấn) 
Sản l−ợng Cả n−ớc Đồng bằng sông Cửu Long 
Tổng sản l−ợng thuỷ hải sản 
- Sản l−ợng cá biển 
- Sản l−ợng cá nuôi 
- Sản l−ợng tôm nuôi 
2.250.499 
1.075.303 
 391.053 
 93.503 
1.169.060 
465.732 
234.755 
 68.994 
 Tính xem đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%) tổng 
sản l−ợng thuỷ hải sản, cá biển, cá nuôi, tôm nuôi của cả n−ớc. Từ kết quả đã tính, rút ra 
kết luận về vai trò của đồng bằng sông Cửu Long trong việc sản xuất thuỷ hải sản ở n−ớc 
ta. Giải thích vì sao ngành thuỷ sản phát triển mạnh ở đồng bằng này? 
(Thí sinh đ−ợc mang Atlat Địa lí Việt Nam vào phòng thi) 
-----Hết----- 
 Họ và tên thí sinh............................................... Số báo danh............................................. 
Chữ kí của giám thị 1........................................Chữ kí của giám thị 2................................... 

File đính kèm:

  • pdfDe thi Dia li.pdf
  • pdfHuong dan cham Dia li.pdf
Bài giảng liên quan