Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài: Thực hành Tiếng Việt Từ tượng hình và từ tượng thanh

pptx20 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài: Thực hành Tiếng Việt Từ tượng hình và từ tượng thanh, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 1 phút
 Đội 1: Tìm các từ miêu tả 
 dáng đi của con người.
Đội 2: Tìm các từ miêu tả 
tiếng cười của con người. I. Tri thức tiếng Việt
 B. STRAWBERRY
 D. MELON 1. Nhận biết đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
 a. Từ tượng hình
 * Ví dụ: “Trong làn nắng ứng khói mơ tan
 Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng”
 Gợi hình ảnh những đốm nắng rải qua vòm cây, in lên những mái 
 nhà tranh, khung cảnh bình yên của mùa xuân làng quê.
 Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật 1. Nhận biết đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
 b. Từ tượng thanh
 * Ví dụ: “Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
 Những phố dài xao xác hơi may”
 Gợi âm thanh thoảng nhẹ, mơ hồ của tiếng lá và tiếng gió trong 
 không gian im vắng, tĩnh lặng.
 Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế. 2. Tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
 • Gợi hình ảnh, âm thanh và giúp tăng tính biểu cảm cho 
 đối tượng.
 • Giúp các đối tượng cần miêu tả hiện lên rõ nét, sinh 
 động và ấn tượng hơn. 3. Những lưu ý về từ tượng hình, từ tượng thanh
 * Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh, cho 
 nên tùy vào văn cảnh ta sẽ xếp chúng vào nhóm nào.
 Ví dụ: Mắt long sòng sọc/ Ho sòng sọc
 - Làm ào ào/ Gió thổi ào ào
* Có những từ tượng thanh, tượng hình không phải là từ láy mà chỉ 
là một từ đơn. 
Ví dụ: Bốp (tiếng tát); bộp (tiếng mưa rơi); hoắm (chỉ độ sâu); vút (chỉ 
độ cao) ) Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um 
 tùm, rì rầm, lốm đốm, rì rầm, lấp lánh, quang quác, thoang 
 thoảng, đẹp đẽ. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: 
 Từ tượng hình, từ tượng thanh. 
bát ngát um tùm ào ào quang quác
chênh vênh lốm đốm chiêm chiếp rầm
 lấp lánh rì rầm II. Thực hành
 B. STRAWBERRY
 D. MELON Bài tập 1
a. “ Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻotẻo teo teo
 Tầng mây lơlơ lửnglửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanhquanh co khách vắng teo”
 Từ tượng hình, gợi tả lại dáng vẻ và 
không gian mùa thu ở đồng quê Bắc Bộ. Bài tập 1
 b. LíuLíu lolo kìa giọng vàng anh Từ tượng thanh
 Mùa xuân vắtvắt vẻovẻo trên nhành lộc non. Từ tượng hình
 Từ tượng thanh gợi tả âm thanh của chú chim vàng anh, từ 
tượng hình khiến hình ảnh mùa xuân được nhân hóa, có hành động 
cụ thể và gần gũi hơn. Từ tượng thanh
c. Tôi không nhớ tôi đã nghe tiếng chồi non tách vỏ vào lúc nào, tôi cũng 
không nhớ tôi đã nghe tiếng chim lích chíchchích mổ hạt từ đâu, nhưng tôi 
cảm nhận tất cả 1 cách rõ rệt trong từng mạch máu đang phậpphập phồngphồng bên 
dưới làn da. Từ tượng hình
 Gợi tả âm thanh tiếng chim hòa vào không gian và gợi sự sống hiện 
hình, dễ dàng cảm nhận. Mở ra không gian mùa xuân tràn đầy sức 
sống. Bài tập 3
 Hoạt động nhóm 
- Hình thức: theo bàn
- Hoàn thành phiếu học tập sau
- Thời gian: 3 phút Ví dụ Từ tượng Từ tượng Tác dụng
 hình thanh
 - Từ le te gợi hình ảnh những ngôi 
a, Năm gian nhà cỏ thấp le te le te, nhà tranh thấp, hẹp ở làng quê Việt 
 Nam xưa.
 - Từ lập loè gợi ánh sáng chợt loé 
 lập lòe
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe lên, chợt tắt đi của đom đóm; làm 
 nổi bật thêm cái tối của những lối 
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt phất phơ ngõ nhỏ và sự im vắng, tĩnh lặng 
 của đêm khuya.
 - Từ phất phơ miêu tả sự lay động 
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe lóng lánh khẽ khàng của làn khói mỏng trong 
 buổi chiều thu khi tiết trời se lạnh, 
 gợi được cả làn gió nhẹ.
 - Từ lóng lánh gợi hình ảnh ánh 
 trăng được phản chiếu từ mặt ao thu, 
 khi làn nước trong trẻo xao động. Ví dụ Từ tượng Từ tượng Tác dụng
 hình thanh
 - Từ lơ lửng tả hình ảnh những 
b. Sáng hồng lơ lửng mây son Lơ lửng, đám mây như treo trên lưng 
 chừng trời, gợi vẻ đẹp bình yên.
Mặt trời thức giấc véo von chim chào. Véo von, - Từ véo von gợi tiếng chim trong 
 trẻo, tươi vui như tiếng trẻ thơ
 ồn ào
 Cổng làng rộng mở. Ồn ào - Từ ổn ào gợi không khí sôi động 
 nơi cổng làng vào buổi sớm mai.
Nông phu lững thững đi vào nắng mai lững - Từ lững thững gợi tả dáng đi 
 thững thong thả của nhũng người nông 
 dần bước ra khỏi cổng làng, bắt 
 đầu một ngày lao động, mà như 
 “đi vào nắng mai”. Bài tập 4
 Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn 
con vụt cất cánh bay lên. Chim áo già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng 
như màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ long xám tro điểm những chấm trắng 
chấm đỏ li ti rất đẹp mắt Những con chim nhỏ bay vù vù kêu líu ríu lượn vòng 
trên cao một chốc, lại đáp xuống phía sau lưng chúng tôi.
 Từ tượng hình: Li ti Từ tượng thanh: Lao xao, vù vù, líu ríu Từ tượng hình: Li ti Từ tượng thanh: Lao xao, vù vù, líu ríu
Tác dụng
 Tác dụng
Li ti: Gợi tả màu sắc đặc biệt 
 Líu ríu: Gợi tả âm thanh của tiếng chim gọi 
của loài chim áo già, những màu 
 nhau, không quá lớn, không quá ồn ào mà 
sắc đan xen nhau với kích thước 
nhỏ. Giúp người đọc dễ hình nghe rất vui tai.
dung về ngoại hình của loài 
chim Tim̀ it́ nhât́ hai vi ́ dụ về 
việc sử dụng từ tượng 
hiǹ h, từ tượng thanh ở 
những văn ban̉ mà em 
đã đọc và cho biết tać 
dụng của chúng trong 
những trường hợp âý . Ví dụ 1: 
Lom khom dưới núi tiều vài chú
(Qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
 Từ tượng hình: lom khom Ví dụ 2: 
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
 (Truyện Kiều – Nguyễn Du)
 Từ tượng thanh: ầm ầm

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_bai_thuc_hanh_tieng_viet_tu_tuong_hinh_v.pptx