Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 22: Thực hành đọc hiểu Kiều ở lầu Ngưng Bích - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Lệ Thuỷ
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 22: Thực hành đọc hiểu Kiều ở lầu Ngưng Bích - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Lệ Thuỷ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
UBND HUYỆN YÊN THẾ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN THẾ Yên Thế, ngày 11 tháng 10 năm 2024 SINH HOẠT CHUYÊN MÔN MÔN: NGỮ VĂN 9 Người thực hiện: Nguyễn Lệ Thuỷ Đơn vị: Trường THCS Hoàng Hoa Thám ập Dự án học t “Truyện Kiều” trong tôi Dự án học tập, tìm hiểu và kể lại tác phẩm “Truyện Kiều” Tiết 22: Thực hành đọc hiểu: Kiều ở lầu Ngưng Bích Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du 12345 HìnhTrìnhXác PhânthànhBi bàyếđt ịnh c tíchảđ ượmvàđ ượcthông,đ ược c phátnh ữchtringchủchiaể ủấnđ nề nđtcượềăủngs, ẻang thôngv ănv ớ i lựriêngc bchungảđ ngniệvườp,ề it khácưđ(to ựạ tnưở ng chtríchủ vàthông “Ki tựề u hởquaọ c,lầ uhình Mục tiêu bài học giaoNg ưtingếthpứ Bích”vàc ngh hợ (tácệp thu ật tác,ph ẩgim(cả ối t “Truyquyếtruyệt n ện, vấKin ềđu)ềnhân và sángvật, lời tạo thoại,..) 1 2 3 4 5 Hình thành và Trình bày được Xác định được Phân tích được Biết cảm thông, phát triển năng những ấn tượng chủ đề của văn chủ đề, thông chia sẻ với lực chung (tự riêng về đoạn bản điệp, tư tưởng người khác chủ và tự học, trích “Kiều ở lầu thông qua hình giao tiếp và hợp Ngưng Bích” (tác thức nghệ thuật tác, giải quyết phẩm “Truyện (nhân vật, lời vấn đề và sáng Kiều) thoại,..) tạo I. Đọc – Tìm hiểu chung 1. Đọc, tìm hiểu chú thích a. Đọc Giọng đọc: nhẹ nhàng, da diết, trầm buồn Chú ý: ngắt nhịp theo thể thơ lục bát 2/2/2; 2/2/2/2 b. Tìm hiểu chú thích 1 Trò chơi: 2 Ai cầm chìa khoá? 1. khoá kín tuổi xuân (bị giam lỏng) 4 2. chén rượu thề nguyền cùng lòng, cùng dạ 3 với nhau 3. sân nhà cha mẹ, lấy điển tích lão Lai tử người nước Sở dù tuổi cao nhưng vẫn nhảy múa ngoài sân để cho cha mẹ vui 4. theo điển cũ, cây thị thường được cha mẹ 5 trồng quanh nhà, do vậy dùng để chỉ cha mẹ 5. tin tức 1 K Trò chơi: 2 C H É N Đ Ồ N G Ai cầm chìa khoá? Ó A 1. khoá kín tuổi xuân (bị giam lỏng) 4 2. chén rượu thề nguyền cùng lòng, cùng dạ G X 3 với nhau Ố U S 3. sân nhà cha mẹ, lấy điển tích lão Lai tử người nước Sở dù tuổi cao nhưng vẫn nhảy múa ngoài sân để cho cha mẹ vui C Â Â 4. theo điển cũ, cây thị thường được cha mẹ 5 T I N S Ư Ơ N G trồng quanh nhà, do vậy dùng để chỉ cha mẹ Ử L 5. tin tức A I I. Đọc – Tìm hiểu chung 1. Đọc, tìm hiểu chú thích 2. Tìm hiểu chung PHIẾU HỌC TẬP CHUẨN BỊ Ở NHÀ Nhiệm vụ: Đọc thông tin trong SGK và tìm hiểu qua sách báo, hãy điền thông tin vào bảng sau: Câu hỏi Câu trả lời Câu 1: Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Trích trong “Truyện Kiều”, thuộc phần 2 (Gia biến và lưu Bích” nằm ở vị trí nào trong “Truyện lạc) - từ câu 1033 đến 1054 Kiều”? - Phần 1: (1 – 6): Tâm trạng cô đơn của Thúy Kiều Câu 2: Đọc văn bản và xác định bố cục - Phần 2: (7 – 14): Nỗi nhớ thương người thân của Kiều của đoạn trích? - Phần 3: (15 – 22): Nỗi buồn lo, cảm giác vô vọng về thân phận của Thuý Kiều Câu 3: Chủ đề của đoạn trích là gì? *Chủ đề: Tâm trạng của Thuý Kiều khi ở Lầu Ngưng Bích Căn cứ vào những phương diện nào để *Căn cứ xác định chủ đề: em có thể xác định được chủ đề? + Nhan đề - “Kiều ở lầu Ngưng Bích”: nhân vật chính, *Gợi ý: xem lại kiến thức Ngữ văn không gian + Từ ngữ, hình ảnh thể hiện tâm trạng nhân vật: “khoá xuân”, (mục 3 – Một số căn cứ để xác định “bẽ bàng”, “tưởng”, “xót”, “buồn trông”, chủ đề) II. Đọc – Tìm hiểu chi tiết II. Đọc – Tìm hiểu chi tiết 1. Tâm trạng cô đơn của Thuý Kiều (6 dòng thơ đầu) Hoàn cảnh “khoá xuân” mất tự do “non xa”, “trăng gần” hoang vắng, “bốn bề bát ngát” tĩnh mịch, Không gian “cát vàng”, “bụi hồng” lạnh lẽo “bẽ bàng” “mây sớm, đèn khuya” Cô độc, vô Tâm trạng “nửa tình, nửa cảnh” vọng, bế tắc “chia tấm lòng” Ø Sự tĩnh lặng, vô hồn của cảnh vật >< sự trăn trở, thao thức, lo sợ của Kiều Ø Tình cảnh đáng thương, tâm trạng bẽ bàng tủi hổ của Kiều II. Đọc – Tìm hiểu chi tiết 2. Nỗi nhớ thương của Thuý Kiều ( 8 dòng thơ tiếp theo) “tưởng”: hồi tưởng Nhớ Kim Trọng “dưới nguyệt chén đồng”: đêm thề nguyền Thuỷ chung “bơ vơ”, “tấm son”: thuỷ chung, son sắt “xót”: đau xót, thương xót Nhớ cha mẹ “tựa cửa”, “quạt nồng ấp lạnh” Hiếu thảo “sân Lai”, “gốc tử” PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Nhiệm vụ: Đọc từ dòng 7 đến dòng 14 và hoàn thiện PHT sau bằng cách trả lời câu hỏi: Câu hỏi Câu trả lời Câu 1: Tám dòng thơ từ dòng 7 đến dòng 14 là lời của ai? (lời đối thoại/ lời độc thoại) Những lời này có tác dụng gì trong việc thể hiện nội tâm nhân vật? Câu 2: Đoạn trích sử dụng thể thơ lục bát, hãy nhận xét ý nghĩa của việc sử dụng thể thơ này trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng của tác phẩm? Câu 3: Qua 8 dòng thơ (từ dòng 7 đến dòng 14) em nhận xét gì về con người nhân vật Thuý Kiều.Từ đó, hãy nhận xét về thái độ, tình cảm và tư tưởng của Nguyễn Du gửi gắm qua nhân vật. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Câu hỏi Câu trả lời Câu 1: Tám dòng thơ từ dòng 7 đến dòng 14 là - Độc thoại, diễn tả nội tâm đầy trắc trở (nhớ lời của ai? (lời đối thoại/ lời độc thoại) Những lời này có tác dụng gì trong việc thể hiện nội Kim Trọng, xót thương cha mẹ) của Kiều tâm nhân vật? Câu 2: Đoạn trích sử dụng thể thơ lục bát, hãy - Có khả năng kể những câu chuyện dài về cuộc nhận xét ý nghĩa của việc sử dụng thể thơ này đời nhân vật, miêu tả nội tâm phong phú, phức tạp trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng của tác - Vừa giản dị, vừa cổ điển, đưa ngôn ngữ dân tộc phẩm? lên tầm cao mới Câu 3: Qua 8 dòng thơ (từ dòng 7 đến dòng 14) em nhận xét gì về con người nhân vật Thuý - Thuý Kiều: thuỷ chung, hiếu thảo Kiều.Từ đó, hãy nhận xét về thái độ, tình cảm - Tình cảm của tác giả: Trân trọng; đồng cảm, và tư tưởng và Nguyễn Du gửi gắm qua nhân xót thương vật. THẢO LUẬN Trong quan niệm của xã hội phong kiến, chữ “hiếu” vô cùng quan trọng, chữ “hiếu” trở thành một tiêu chuẩn, một thước đo để đánh giá con người. Thế nhưng Thuý Kiều lại nhớ về Kim Trọng trước, bố mẹ sau. Vậy theo em, trình tự nỗi nhớ của Thuý Kiều có hợp lí không? Vì sao? Nhớ cha mẹ Nhớ Kim Trọng PHÙ HỢP III. Luyện tập
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_tiet_22_thuc_hanh_doc_hieu_kieu_o_lau_ng.pptx



