Bài tập môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Bài 13: Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a. Công dân là người dân của một nước.

b. Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân đó.

c. Công dân nước CHXHCNVN là người có quốc tịch Việt Nam.

 

docx2 trang | Chia sẻ: Anh Thúy | Ngày: 10/11/2023 | Lượt xem: 117 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài tập môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Bài 13: Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Bài 13
CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC:
1. Công dân nước công hòa XHCN Việt Nam:
a. Công dân là người dân của một nước.
b. Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân đó.
c. Công dân nước CHXHCNVN là người có quốc tịch Việt Nam.
2. Mối quan hệ giữa công dân và nhà nước:
- Công dân có quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Công dân được nhà nước bảo vệ và đảm bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trường hợp nào là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?
A. Trẻ em mồ côi cha mẹ.
B. Mẹ là người Việt Nam, bố là người nước ngoài.
C. Mẹ là người nước ngoài, bố là người Việt Nam.
D. Cả A, B, C.
Câu 2: Trường hợp nào sau đây không là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?
A. Trẻ em bị bỏ rơi.
B. Trẻ em bị mất cha.
C. Người bị phạt tù chung thân.
D. Trẻ em là con nuôi.
Câu 3: Người Việt Nam dưới 18 tuổi được gọi là công dân nước CHXNCN Việt Nam không?
A. Có vì người đó sinh ra tại Việt Nam.
B. Có vì người đó đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
C. Không vì người đó không sinh ra tại Việt Nam.
D. Không vì người đó không đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
Câu 4: Đối với công dân, nhà nước có vai trò như thế nào trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật?
A. Bảo vệ và bảo đảm.
B. Bảo vệ và duy trì.
C. Duy trì và phát triển.
D. Duy trì và bảo đảm.
Câu 5: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật Quốc tịch Việt Nam.
B. Luật hôn nhân và gia đình.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ em.
Câu 6: Luật Quốc tịch Việt Nam được ban hành vào năm nào?
A. 1985.
B. 1986.
C. 1987.
D. 1988.
Câu 7: Người công dân Việt Nam tối đa được mang mấy quốc tịch?
A. Nhiều quốc tịch.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8: Điều 19, Luật Quốc tịch 2008 quy định những người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp nào?
A. Chủ tịch nước cho phép.
B. Có lợi cho nhà nước CHXHCN Việt Nam.
C. Có công lao đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
D. Cả A, B, C.
Câu 9: Loại giấy tờ nào đủ chứng minh em là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?
A. Giấy khai sinh.
B. Hộ chiếu.
C. Chứng minh thư.
D. Cả A, B, C.
Câu 10: Các tội liên quan tới xâm phạm an ninh quốc gia như: gián điệp, phản bội tổ quốc, khủng bốbị tước quyền công dân bao nhiêu lâu?
A. 1 - 5 năm.
B. 2 - 3 năm.
C. 3 - 4 năm.
D. Cả đời.
Bài tập tình huống:
Bài tập 1: Một hôm trên đường đi chợ, bà Nghĩa thấy tiếng một đứa trẻ khóc. Tìm ở ven đường, bà thấy đứa trẻ sơ sinh được bọc trong một bọc quần áo. Biết đây là trường hợp trẻ bị bỏ rơi nên sau khi suy nghĩ một lúc, bà bế đứa trẻ về nhà nuôi đặt tên là Sinh.
Theo em bé Sinh có được mang quốc tịch Việt Nam hay không? Vì sao?
BÀI LÀM CÁC BẠN CHỤP GỬI ZALO: 0933490643 (THẦY THÁI)
NHỚ GHI HỌ TÊN LỚP VÀO BÀI LÀM NHÉ!
CHÚC CÁC BẠN MAY MẮN

File đính kèm:

  • docxbai_tap_mon_giao_duc_cong_dan_lop_6_bai_13_nuoc_cong_hoa_xa.docx
Bài giảng liên quan