Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh môn Địa lí GDTX (Mã đề 456) - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Ninh Bình (Có đáp án)

Câu 18. Ở nước ta, tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp được khai thác tốt hơn không phải do

A. đẩy mạnh hoạt động giao thông vận tải. B. tăng cường sản xuất chuyên môn hóa.

C. sử dụng công nghệ bảo quản nông sản. D. áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến.

 

doc7 trang | Chia sẻ: Thái Huyền | Ngày: 26/07/2023 | Lượt xem: 137 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh môn Địa lí GDTX (Mã đề 456) - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Ninh Bình (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC VIÊN GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH 
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: ĐỊA LÍ - GDTX
Ngày thi: 15/12/2020
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 56 câu TNKQ, 03 câu tự luận, trong 07 trang
Mã đề thi 456
Họ và tên thí sinh :............................................................. Số báo danh:..........................
Họ và tên, chữ ký: Giám thị thứ nhất:...................................................................................
 Giám thị thứ hai:.....................................................................................
Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong phòng thi.
I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)-THÍ SINH LÀM BÀI VÀO PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, những dãy núi chính thuộc vùng núi Tây Bắc là
A. Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh.	
B. Hoàng Liên Sơn, Đông Triều, Bắc Sơn.
C. Hoàng Liên Sơn, Ngân Sơn, Bắc Sơn.	
D. Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Bắc Sơn.
Câu 2. Yếu tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của nước ta?
A. Địa hình.	B. Khí hậu.	C. Nguồn nước.	D. Đất trồng.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Đà Nẵng, Quảng Ngãi.	B. Đà Nẵng, Nha Trang.
C. Quy Nhơn, Nha Trang.	D. Quảng Ngãi, Quy Nhơn.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết di sản nào sau đây không phải là di sản văn hoá thế giới?
A. Vịnh Hạ Long.	B. Phố cổ Hội An.	C. Di tích Mỹ Sơn.	D. Cố đô Huế.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Hà Nội không có ngành công nghiệp nào sau đây?
A. Vật liệu xây dựng.	B. Chế biến nông sản.
C. Luyện kim màu.	D. Sản xuất giấy, xenlulô.
Câu 6. Vùng nào sau đây ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển nước sâu?
A. Đông Nam Bộ.	B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.	D. Bắc Trung Bộ.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
A. Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh.	
B. Đội ngũ lao động kĩ thuật lành nghề đông đảo.
C. Chất lượng nguồn lao động đang nâng lên.	
D. Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết sản phẩm nào sau đây không thuộc ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?
A. Thủy hải sản.	B. Lương thực.
C. Đường sữa, bánh kẹo.	D. Gỗ, giấy, xenlulô.
Câu 9. Ở nước ta, thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo?
A. Cá thể.	B. Nhà nước.
C. Ngoài Nhà nước.	D. Có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta?
A. Dân cư tập trung đông đúc ở thành thị.	B. Dân số đông và tăng nhanh.
C. Miền núi có mật độ dân số thấp.	D. Dân cư phân bố không đồng đều.
Câu 11. Đường bờ biển nước ta kéo dài từ
A. Quảng Ninh đến Cà Mau.	B. Hải Phòng đến Kiên Giang.
C. Quảng Ninh đến Kiên Giang.	D. Hải Phòng đến Cà Mau.
Câu 12. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết vùng nào sau đây có ngành thủy sản phát triển nhất cả nước?
A. Đông Nam Bộ.	B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.	D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết dọc sông Tiền, sông Hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có loại đất chủ yếu nào sau đây?
A. Đất cát biển.	B. Đất phèn.	C. Đất phù sa sông.	D. Đất mặn.
Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết hướng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ?
A. Chè, cà phê, cao su, điều; trâu, gia cầm.	B. Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều; bò, lợn.
C. Cây ăn quả, chè, mía, hồ tiêu; gia cầm.	D. Cà phê, cao su, điều, thuốc lá; trâu, bò.
Câu 15. Ở nước ta, chăn nuôi chưa trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp chủ yếu là do
A. vốn đầu tư hạn chế, cơ sở nguồn thức ăn chưa đảm bảo.
B. dịch vụ về giống, thú y tiến bộ và phát triển rộng khắp.
C. cơ sở chuồng trại có quy mô nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
D. hạn chế về thị trường tiêu thụ, dịch bệnh còn đe dọa.
Câu 16. Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến chủ yếu là do
A. lao động phân bố không đều.	B. lao động chủ yếu chưa qua đào tạo.
C. công cụ lao động lạc hậu.	D. phần lớn lao động có thu nhập thấp.
Câu 17. Nhân tố nào sau đây quyết định đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ở nước ta?
A. Sự phân bố dân cư.	B. Khí hậu, thuỷ văn.
C. Vị trí địa lí, địa hình.	D. Sự phát triển, phân bố các ngành kinh tế.
Câu 18. Ở nước ta, tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp được khai thác tốt hơn không phải do
A. đẩy mạnh hoạt động giao thông vận tải.	B. tăng cường sản xuất chuyên môn hóa.
C. sử dụng công nghệ bảo quản nông sản.	D. áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến.
Câu 19. Nguyên nhân nào sau đây là quan trọng nhất làm tăng sản lượng điện ở nước ta trong những năm gần đây?
A. Mở rộng và đa dạng thị trường xuất khẩu.	
B. Phát hiện ra nhiều nguồn năng lượng mới.
C. Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.	
D. Kinh tế phát triển, tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Câu 20. Vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là
A. xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh quá trình đô thị hóa.
D. xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, phân công lao động theo lãnh thổ.
Câu 21. Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta?
A. Sản lượng ngày càng tăng.	B. Sản lượng cá biển là chủ yếu.
C. Phát triển mạnh ở các tỉnh phía Nam.	D. Tỉ trọng ngày càng tăng.
Câu 22. Việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong sản xuất công nghiệp không đem lại kết quả nào sau đây?
A. Tăng năng suất lao động.	B. Hạ giá thành sản phẩm.
C. Đa dạng hóa sản phẩm.	D. Nâng cao chất lượng.
Câu 23. Việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản biến động bất lợi.
B. Khai thác hợp lí hơn sự phong phú, đa dạng của tự nhiên.
C. Tập trung phát triển nông sản ở những vùng chuyên canh.
D. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm.
Câu 24. Phát biểu nào sau đây không đúng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
A. Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
B. Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
C. Hình thành các khu công nghiệp tập trung.
D. Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Câu 25. Ở nước ta, khu vực có tình trạng hạn hán kéo dài nhất là
A. ven biển cực Nam Trung Bộ.	B. vùng thấp Tây Nguyên.
C. đồng bằng Nam Bộ.	D. các thung lũng khuất gió miền Bắc.
Câu 26. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp đã làm cho thiên nhiên nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Địa hình có sự phân bậc rõ rệt.	B. Địa hình nước ta ít hiểm trở.
C. Bảo toàn tính chất nhiệt đới.	D. Thiên nhiên phân hoá sâu sắc.
Câu 27. Các dải địa hình ở đồng bằng Duyên hải miền Trung nước ta lần lượt từ tây sang đông là
A. cồn cát, đầm phá; vùng thấp trũng; đồng bằng đã được bồi tụ xong.
B. đồng bằng đã được bồi tụ xong; cồn cát, đầm phá; vùng thấp trũng.
C. cồn cát, đầm phá; đồng bằng đã được bồi tụ xong; vùng thấp trũng.
D. đồng bằng đã được bồi tụ xong; vùng thấp trũng; cồn cát, đầm phá.
Câu 28. Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
A. Tăng độ ẩm của các khối khí.	B. Dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.
C. Tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.	D. Mang đến lượng mưa lớn.
Câu 29. Nước ta giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới là do
A. nằm liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
B. nằm trên đường hàng hải, hàng không quốc tế.
C. nằm trong khu vực có nhiều nét tương đồng về văn hóa.
D. nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 30. Đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay ngày càng đa dạng chủ yếu là do
A. yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.	B. nhu cầu khác nhau của các thị trường.
C. tăng cường cơ sở công nghiệp chế biến.	D. diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Câu 31. Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta còn chậm phát triển chủ yếu là do
A. điều kiện tự nhiên không thuận lợi.	B. trình độ công nghiệp hoá thấp.
C. thiếu vốn đầu tư, công nghệ lạc hậu.	D. dân cư phân bố không đều.
Câu 32. Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta có cơ cấu đa dạng chủ yếu là do
A. chính sách phát triển năng động, công nghệ tiên tiến.
B. nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
C. thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
D. nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 33. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của khu công nghiệp tập trung ở nước ta?
A. Do Chính phủ quyết định thành lập.	B. Phân bố đồng đều khắp lãnh thổ.
C. Gắn liền với các điểm dân cư.	D. Được hình thành từ lâu đời.
Câu 34. Hướng chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp của Hà Nội - Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa là
A. dệt - may, điện, vật liệu xây dựng.	B. cơ khí, luyện kim, vật liệu xây dựng.
C. vật liệu xây dựng, phân hóa học.	D. cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.
Câu 35. Ở nước ta, việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng là rất cần thiết vì
A. tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp còn cao.
B. sự phân bố dân cư và lao động chưa hợp lí.
C. người lao động thiếu tác phong công nghiệp.
D. quy mô dân số đông, lao động dồi dào, tăng nhanh.
Câu 36. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của khu vực đồi núi nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội là
A. địa hình bị chia cắt mạnh, gây trở ngại cho giao thông.
B. tại các đứt gẫy sâu có nguy cơ phát sinh động đất.
C. nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, trượt lở đất.
D. vùng núi đá vôi thiếu nước sản xuất, sinh hoạt.
Câu 37. Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng lên là nhờ
A. mở thêm nhiều trung tâm đào tạo hướng nghiệp.
B. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
C. số lao động làm việc trong các công ty liên doanh tăng lên.
D. phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn.
Câu 38. Hạn chế lớn nhất đối với các sản phẩm xuất khẩu thuộc nhóm hàng dệt - may của nước ta hiện nay là
A. tỉ trọng hàng gia công còn lớn.	B. giá thành sản phẩm quá cao.
C. thị trường ngày càng bị thu hẹp.	D. chỉ đáp ứng được các thị trường dễ tính.
Câu 39. Những vùng nào sau đây ở nước ta có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển nông sản có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới?
A. Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
B. Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
D. Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Câu 40. Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió Tín phong bán cầu Bắc trong mùa đông ở nước ta?
A. Mang đến những ngày nắng ấm ở miền Bắc.
B. Gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ.
C. Gây mưa phùn ở vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ.
D. Tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 41. Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây là do
A. quá trình đô thị hoá tự phát.	B. môi trường đô thị ít bị ô nhiễm.
C. công nghiệp hoá phát triển mạnh.	D. mức sống của người dân cao.
Câu 42. Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động xuất khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta là
A. góp phần vào hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật.
B. giảm chênh lệch phát triển nông thôn với đô thị.
C. thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
D. nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Câu 43. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm tăng thêm tính bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp nước ta?
A. Địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
B. Đất trồng có nhiều loại, sinh vật rất phong phú.
C. Khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam, theo độ cao.
D. Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 44. Ở nước ta, chế độ nước sông ngòi phân theo mùa là do
A. độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều.	B. quá trình xâm thực diễn ra mạnh.
C. khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.	D. diện tích chủ yếu là đồi núi thấp.
Câu 45. Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng lên khá nhanh, điều này không phản ánh
A. cán cân thương mại tiến dần đến cân bằng.	B. nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng.
C. đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.	D. sự phục hồi và phát triển của sản xuất.
Câu 46. Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?
A. Nằm ở trung tâm các vành đai động đất trên thế giới.
B. Nằm trong khu vực kinh tế phát triển sôi động.
C. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
D. Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
Câu 47. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với hoạt động du lịch biển ở miền Bắc nước ta là
A. bão hoạt động quanh năm.	B. sự phân mùa của khí hậu.
C. ít các bãi biển đẹp.	D. vịnh biển nông, nhiều sa bồi.
Câu 48. Cho biểu đồ:
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở HÀ NỘI
(Số liệu theo SGK Địa lí 12 Nâng cao, NXB Giáo dục, 2015)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về diễn biến nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội?
A. Biên độ nhiệt năm nhỏ, mưa chủ yếu vào mùa hạ.
B. Biên độ nhiệt năm nhỏ, nhiệt độ trung bình trên 250C.
C. Biên độ nhiệt năm lớn, có ba tháng nhiệt độ dưới 200C.
D. Biên độ nhiệt năm lớn, mưa chủ yếu vào mùa đông.
Câu 49. Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ SỐ THUÊ BAO ĐIỆN THOẠI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2014 - 2019
Năm
2014
2015
2016
2017
2019
Số dân (nghìn người)
90728
91713
92695
93671
96484
Điện thoại (nghìn thuê bao)
142548
126224
128698
127376
129809
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng số dân và số thuê bao điện thoại của nước ta giai đoạn 2014 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Kết hợp.	B. Cột.	C. Miền.	D. Đường.
Câu 50. Ở vùng nông thôn nước ta, tỉ lệ thiếu việc làm còn cao do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo lớn, thiếu tác phong công nghiệp.
B. Sản xuất mang tính mùa vụ, hoạt động phi nông nghiệp hạn chế.
C. Đầu tư khoa học kĩ thuật làm tăng năng suất lao động ở nông thôn.
D. Đa dạng hóa phát triển các hoạt động kinh tế ở khu vực nông thôn.
Câu 51. Hướng địa hình của vùng núi Đông Bắc nước ta đã làm cho khí hậu có đặc điểm nào sau đây?
A. Mùa đông đến sớm, kết thúc muộn, làm cho nền nhiệt hạ thấp.
B. Khí hậu mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm thay đổi tùy nơi.
C. Vào đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng mạnh của gió phơn khô nóng.
D. Gió mùa đông bắc suy yếu, tính nhiệt đới tăng dần.
Câu 52. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2019
Năm
2010
2011
2016
2019
Diện tích (nghìn ha)
7489,4
7655,4
7742,7
7470,1
Sản lượng (nghìn tấn)
40005,6
42398,5
43157,3
43448,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2010 - 2019?
A. Sản lượng tăng liên tục.	
B. Diện tích không ổn định.
C. Năng suất năm 2019 đạt 58,2 tạ/ha.	
D. Năng suất năm 2010 đạt 43,5 tạ/ha.
Câu 53. Điểm khác biệt nổi bật về địa hình của vùng Đồng bằng sông Hồng so với vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta là
A. có các vùng trũng rộng lớn.	
B. có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
C. địa hình thấp, bằng phẳng.	
D. mở rộng nhanh ra phía biển.
Câu 54. Cho biểu đồ về muối biển và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2014 - 2018.
(Số liệu theo Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Cơ cấu sản lượng muối biển và nước mắm.
B. Tốc độ tăng trưởng sản lượng muối biển và nước mắm.
C. Chuyển dịch cơ cấu sản lượng muối biển và nước mắm.
D. Quy mô sản lượng muối biển và nước mắm.
Câu 55. Sự khác biệt về cảnh quan thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của
A. gió mùa và dòng biển.	B. gió mùa và vị trí địa lí.
C. gió mùa và độ cao địa hình.	D. gió mùa và hướng các dãy núi.
Câu 56. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THAN SẠCH, DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2000 - 2019
Năm
2000
2005
2010
2014
2019
Than sạch (triệu tấn)
11,6
34,1
44,8
41,1
46,4
Dầu thô (triệu tấn)
16,3
18,5
15,0
17,4
13,1
Điện (tỉ kwh)
26,7
52,1
91,7
141,3
227,5
 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng than sạch, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2019?
A. Sản lượng than sạch và dầu thô không ổn định.
B. Sản lượng điện tăng nhanh hơn than sạch.
C. Điện tăng ổn định hơn than sạch và dầu thô.
D. Than sạch, dầu thô và điện giảm liên tục.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) - THÍ SINH LÀM BÀI VÀO TỜ GIẤY THI
Câu 1 (2,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Chứng minh địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. 
b) Trình bày đặc điểm của mạng lưới sông ngòi nước ta. 
Câu 2 (2,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:	
a) Nêu quy luật phân bố các nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện.
b) Trình bày các thế mạnh về tự nhiên để phát triển ngành thủy sản.
Câu 3 (2,0 điểm) 
a) Phân tích tác động của quá trình đô thị hóa đối với vấn đề việc làm ở nước ta.
b) Tại sao trong những năm gần đây ngành du lịch của nước ta phát triển mạnh?
----------- HẾT ----------

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_lop_12_cap_tinh_mon_dia_li_gdtx_ma.doc
  • docDAP AN TN+TL GDTX.doc
  • xlsDIA LI-GDTX.xls
Bài giảng liên quan