Giáo án Lịch sử Lớp 9 - Tiết 16: Kiểm tra học kì II - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Thủy

Phần I. Trắc nghiệm khách quan( 3,0đ)

Câu 1: Đồng tiền chung châu Âu là :

A. Frăng B. Đô la C.EURO D. Mac

Câu 2: Cừu Đô-li - động vật đầu tiên được ra đời bằng phương pháp:

A. công nghệ thụ tinh trong ống nghiệm. B. biến đổi gen.

C. sinh sản hữu tính. D. sinh sản vô tính.

Câu 3: Tham dự hội nghị I-an-ta có nguyên thủ các nước :

A. Mĩ, Anh, Liên Xô B. Anh, Pháp, Mĩ, Liên Xô

C. Mĩ, Anh, Liên Xô, Đức D. Anh, Pháp, Mĩ

Câu 4: Sau CTTG II, thế giới chia thành hai phe TBCN - XHCN, đứng đầu mỗi phe là :

A. Anh - Mĩ B. Mĩ - Liên Xô C. Anh - Pháp D. MĨ Nhật Bản

Câu 5. Chọn từ thích hợp trong các từ sau điền vào chỗ chấm: (1,0 đ)

 can thiệp, chủ quyền, vũ lực, hòa bình, nội bộ.

 Cùng nhau tôn trọng .(1) ., toàn vẹn, lãnh thổ; không (2) vào công việc (3) .của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp.(4) ; hợp tác phát triển có kết quả

Phần II: Tự luận (7đ)

Câu 6: (2,0đ) Nguyên nhân làm cho Mĩ vươn lên giàu mạnh nhất thế giới trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 7: (2,0đ) Em hãy nêu những biểu hiện của “Chiến tranh lạnh” và hậu quả của nó.

Câu 8: (3,0đ) Hãy nêu ngắn gọn các xu thế phát triển của thế giới ngày nay. Tại sao nói: “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc? Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay là gì?

 

doc6 trang | Chia sẻ: Minh Văn | Ngày: 09/03/2024 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Giáo án Lịch sử Lớp 9 - Tiết 16: Kiểm tra học kì II - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Thủy, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Ngày 01 tháng 01 năm 2019
Tiết 16 KIỂM TRA HỌC KÌ I
A. Mục tiêu cần đạt: 
- Kiểm tra đánh giá những kiến thức học sinh đã lĩnh hội được ở phần lịch sử thế giới hiện đại (Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đên nay)
- Thông qua tiết kiểm tra, phát hiện những hạn chế của học sinh để giáo viên có hướng bổ sung khắc phục.
 - Rèn luyện kỉ năng làm bài, kỉ năng trỡnh bày, phân tích, so sánh, liên hệ lịch sử qua bài kiểm tra.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
- GV thiết lập ma trân, ra đề, đáp án.
- HS ôn lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 12.
I. Ma trận đề kiểm tra :
Đề chẵn:
Nội dung
Mức độ cần đạt

Cộng
 Nhận biết
Thông hiểu

Vận dụng
Vận dụng
cao
ĐNA
Câu 5 (1,0đ)




Số điểm
Tỉ lệ:
1.0đ
10%



1.0 đ
10%
Nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu
Câu 1(0,5 đ)
Câu 6 (2,0đ)



Số điểm
Tỉ lệ:
0,5đ
5%
2.0đ
20%


2.5 đ
25%
CMKHKT

Câu 2 (0,5 đ)



Số điểm
Tỉ lệ:

0,5đ
5%


0,5 đ
5%
-Quan hệ quốc tế

Câu 3(0,5đ)
Câu 7a (1,0 đ)
Câu 8a (1,0đ)
 Câu 4(0,5đ)
Câu 7b(1,0 đ)

Câu 8 b
(1,5 đ)

Câu 8c 
(0,5 đ)


Số điểm
Tỉ lệ:
2,5đ
25%
1,5đ
15%
1.5đ
15%
0,5đ
5%
6.0đ
60
Tổng cộng
4đ
40%
4đ
40%
1.5đ
15%
0,5đ
5%
10,0
100%
Đề lẻ:
Nội dung
Mức độ cần đạt

Cộng
 Nhận biết
Thông hiểu

Vận dụng
Vận dụng
cao
Châu Á

Câu 1(0,5đ)



Số điểm
Tỉ lệ:

0,5đ
5%


0,5 đ
5%
Nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu
Câu 3(0,5đ)
Câu 2(0,5đ)
Câu 6( 2,0đ)



Số điểm
Tỉ lệ:
0,5đ
5%
2,5đ
25%


3.0đ
30%
Quan hệ quốc tế

Câu 4 (0,5đ)
Câu 5(1.0đ)
Câu 8a (1.0đ)

Câu 8 b
(1,5đ)
Câu 8c
(0,5 đ)

Số điểm
Tỉ lệ:
2,5đ
25%

1,5 đ
15%
0,5
5%
4,5đ
45%
CMKHKT
Câu 7a (1đ)
Câu 7b (1đ)



Số điểm
Tỉ lệ:
1,0đ
10%
1,0đ
10%


2,0đ
20%
Tổng cộng
4đ
40%
4đ
40%
1.5đ
15%
0,5đ
5%
10,0
100%
II. Đề kiểm tra: 
Đề chẵn:
Phần I. Trắc nghiệm khách quan( 3,0đ)
Câu 1: Đồng tiền chung châu Âu là :
A. Frăng	B. Đô la	 C.EURO	 D. Mac
Câu 2: Cừu Đô-li - động vật đầu tiên được ra đời bằng phương pháp:
A. công nghệ thụ tinh trong ống nghiệm.	 B. biến đổi gen.
C. sinh sản hữu tính.	 D. sinh sản vô tính.
Câu 3: Tham dự hội nghị I-an-ta có nguyên thủ các nước :
A. Mĩ, Anh, Liên Xô	B. Anh, Pháp, Mĩ, Liên Xô
C. Mĩ, Anh, Liên Xô, Đức	D. Anh, Pháp, Mĩ
Câu 4: Sau CTTG II, thế giới chia thành hai phe TBCN - XHCN, đứng đầu mỗi phe là :
A. Anh - Mĩ	B. Mĩ - Liên Xô	C. Anh - Pháp	D. MĨ Nhật Bản
Câu 5. Chọn từ thích hợp trong các từ sau điền vào chỗ chấm: (1,0 đ)
 can thiệp, chủ quyền, vũ lực, hòa bình, nội bộ.
 Cùng nhau tôn trọng.(1)., toàn vẹn, lãnh thổ; không(2)vào công việc (3)..của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp...(4); hợp tác phát triển có kết quả
Phần II: Tự luận (7đ)
Câu 6: (2,0đ) Nguyên nhân làm cho Mĩ vươn lên giàu mạnh nhất thế giới trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 7: (2,0đ) Em hãy nêu những biểu hiện của “Chiến tranh lạnh” và hậu quả của nó. 
Câu 8: (3,0đ) Hãy nêu ngắn gọn các xu thế phát triển của thế giới ngày nay. Tại sao nói: “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc? Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay là gì?
Đề lẻ:
Phần I. Trắc nghiệm khách quan( 3,0đ)
Câu 1. Quốc gia nào ở Đông Nam Á đó trở thành “con rồng” kinh tế ở châu Á?
A. Xin-ga-po. B.Thái Lan.        B. Việt Nam.                D. Ma- lai-xi-a.
Câu 2. Ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới là:
Anh, Pháp, Mĩ. B. Liên Xô, Anh, Pháp.
Liên Xô, Anh, Mĩ. D. Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu.
Câu 3. Hiệp hội các quốc gia ĐNA là tên viết tắt của khu vực nào?
A. Khu vực Đông Nam Á.                      B. Khu vực Tây Âu                   
 C. Khu vực Đông Âu.                      D. Khu vực Châu Phi.
Câu 4. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào tháng 9/1977, là thành viên thứ mấy?
140 B. Tháng 145 C. 149 D. 155
Câu 5. Chọn từ thích hợp trong các từ sau, điền vào chỗ chấm ( 1,0 đ)
 nhân đạo, hòa bình, dân tộc, kinh tế, nhà nước
 Duy trì ...(1).....và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các....(2)..., thực hiện sự hợp tác quốc tế về....(3)..., văn hóa, xã hội và...(4)...
Phần II; Tự luận (7đ)
Câu 6: (2,0đ) Những nhân tố cơ bản nào tạo nên sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?
Câu 7: (2,0đ) Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ 1945 đến nay đã và đang có những tác động như thế nào đối với cuộc sống con người? 
Câu 8: (3,0đ) Hãy nêu ngắn gọn cấc xu thế phát triển của thế giới ngày nay. Tại sao nói: “Hìa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc? Nhiệm vụ to lớn nhất hiện nay của nhân dân ta là gì?
III.Đáp án - Biểu điểm:
Đề chẵn
Câu
Nội dung cần đạt
Điểm
I
II
1- C; 2- D; 3-A; 4- B
Điền: chủ quyền, can thiệp, nội bộ, hòa bình
2
1

1
*Mĩ vươn lên giàu mạnh nhất thế giới vì:
- Nước Mĩ ở xa chiến trường, được hai đại dương là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương che chở, không bị chiến tranh tàn phá. 
- Nước Mĩ giàu lên trong chiến tranh do được yên ổn phát triển sản xuất và bán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến. 
-Thu hút được nhiều nhân tài, nhiều nhà khoa học về sinh sống trên đất nước Mĩ. Thừa hưởng những thành tựu khoa học - kĩ thuật. Áp dụng những thành tựu KHKT vào sản xuất.
Vỡ vậy, sau chiến tranh, Mĩ đó vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.

2.0đ

2
*Những biểu hiện của “Chiến tranh lạnh”
- Mỹ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách quân sự, thành lập các khối quân sự, các căn cứ quân sự bao quanh Liên Xô và các nước xó hội chủ nghĩa; đồng thời tiến hành những cuộc chiến tranh đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
*Hậu quả của “Chiến tranh lạnh”:
“Chiến tranh lạnh” đó dẫn tới những hậu quả sức nặng nề đó là:
+ Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, có lúc đứng trước nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới mới.
+ Các cường quốc đó chi một khối lượng khủng về tiền, của, sức người để sản xuất vũ khí hủy diệt, xây dựng căn cứ quân sự.
+ Loài người phải chịu khó khăn do đói nghèo, dịch bệnh, thiên tai...gây ra nhất là ở các nước châu Á, châu Phi.

1,0đ
1,0đ

3
* Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
- Hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế.
- Thế giới đang tiến tới xác lập một thế giới đa cực nhiều trung tâm. Tuy vậy Mĩ vẫn đang tìm mọi cách duy trì thế giới một cực nhưng thất bại.
- Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng tâm.
- Ở nhiều khu vực, xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến.
Tuy nhiên, nhìn chung, xu thế hiện nay của thế giới là xu thế hòa bình, ổn định hợp tác phát triển kinh tế. Đây vừa là thời cơ vừa là thách thức của các dân tộc, trong đó có Việt Nam.
* Nói: “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc là vì: ( mỗi ý = 0,5 đ)
+ Thời cơ ở chỗ:
- Các nước có điều kiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực.
- Có điều kiện rút ngắn khoảng cách với thế giới và khu vực.
- Có điều kiện để áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
+Thách thức ở chỗ:
-Nếu không biết chớp thời cơ để phát triển thỡ sẽ trở nên tụt hậu.
-Nếu không biết cách để hội nhập thì hội nhập sẽ trở thành hòa tan.
-Nếu không biết cách vận dụng khoa học kĩ thuật sẽ trở thành lạc hậu.
* Nhiệm vụ to lớn nhất hiện nay của nhân dân ta là:
-Tập trung sức lực triển khai lực lượng sản xuất, làm ra nhiều của cải vật chất để chiến thắng đói nghèo và lạc hậu, đem lại ấm no, tự do và hạnh phúc cho nhân dân.
1.0đ
1.5đ
0,5đ
Đề lẻ
I
II
 1- A; 2- D; 3-B; 4- C
Điền: hòa bình, dân tộc, kinh tế, nhân đạo
2
1

1
* Những nhân tố dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản
- Khách quan:
+ Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới.
+Những thành tựu tiến bộ của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại
- Chủ quan:
+ Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật - sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.
+ Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty Nhật Bản.
+ Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng.
+ Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chớ vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.
2.0đ

2
Những tác động của cuộc CMKH - KT: 
*Tích cực:
- Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật có ý nghĩa vô cùng to lớn như một cột mốc chói lọi trong lịch sử tiến hoá văn minh của loài người, mang lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kí diệu và những đổi thay to lớn trong cuộc sống của con người.
- Cách mạng khoa học - kĩ thuật đã cho phép con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người với những hàng hoá mới và tiện nghi sinh hoạt mới. 
-Cách mạng khoa học - kĩ thuật đó đưa tới những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động với xu hướng tỉ lệ dân cư lao động trong nông nghiệp và công nghiệp giảm dần, tỉ lệ dân cư lao động trong các ngành dịch vụ ngày càng tăng lên, nhất là ở các nước phát triển cao.
* Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật cũng đã mang lại những hậu quả tiêu cực: 
- Việc chế tạo các loại vũ khí và các phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt sự sống. 
- Nạn ô nhiễm môi trường (ô nhiễm khí quyển, đại dương, sông hồ... và cả những “bói rỏc” trong vũ trụ), việc nhiễm phóng xạ nguyên tử.
- Những tai nạn lao động và tai nạn giao thông, ..
- Những dịch bệnh mới cùng những đe dọa về đạo đức xã hội và an ninh đối với con người.

1,0đ
1,0đ
3
 Giống đề lẻ

C.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:
2.Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới: 
- GV phát đề cho HS.
-HS nghiêm túc làm bài, Gv theo dừi.
- Hết giờ Gv thu bài và nhận xét thái độ làm bài của HS.
4. Hướng dẫn về nhà:
-Xem lại các kiến thức đó kiểm tra.
- Đọc trước bài 14 : Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất”; tìm hiểu nội dung, tác động chính sách khai thác lần thứ hai của Thực dân Pháp ở Việt Nam 

File đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_lop_9_tiet_16_kiem_tra_hoc_ki_ii_nam_hoc_201.doc
Bài giảng liên quan