Ma trận Đề kiểm tra học kì II Khoa học tự nhiên 6 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung Ma trận Đề kiểm tra học kì II Khoa học tự nhiên 6 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 I. Khung ma trận. 1. Thời điểm kiểm tra: Từ 8/5 đến 10/5/2024. 2. Thời gian làm bài: 60 phút 3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận). 4. Cấu trúc: - Mức độ đề: 40 % Nhận biết; 30 % Thông hiểu; 30 % Vận dụng; 0 % Vận dụng cao. 5. Khung ma trận: MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ Tổng Điểm TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN Chủ đề TN nhiều lựa TN Đúng/sai TN trả lời ngắn NB TH VD TN TL chọn NB TH VD NB TH VD NB TH VD 1 câu 1 ý 1 ý 1. Đa dạng thế giới sống 2 1 1 2 ý 2 ý 1 2,25 2,5 (1 điểm) (0,5 điểm) (1 điểm) 2. Lực 1 ý 1 ý 1 1 2 ý 1 ý 1 ý 1 1,75 1,5 (0,5 điểm) (1 điểm) 3. Năng Lượng 1 ý 1 ý 3 1 1 1 (0,5 điểm) (0,5 điểm) 1 câu Số câu 6 2 2 4 ý 3 ý 1 ý 1 1 2 ý 3 ý 1 ý 5 5 Điểm số 1,5 0,5 0,5 1 0,75 0,25 0 0,25 0,25 (1,5 điểm) (1,5 điểm) (2 điểm) Tổng số điểm 2,5 điểm 2 điểm 0,5 điểm 5 điểm 10 điểm II. Bản đặc tả Số câu Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt Câu hỏi hỏi - Nêu được một số bệnh do nấm gây ra. 3 câu I. C1; C2 Nhận biết - Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống. 2 ý II. C12 - ý a,b - Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn (làm thuốc, Câu 1 làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, - Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm. - Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...). I. C3 - Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra. 2 câu II. C12 – ý c,d Thông hiểu - Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có 3 ý III. C14 mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín). Câu 2- ý a - Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...). - Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ. - Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình. - Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình.. - Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp). - Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ... 1 câu I. C4 Vận dụng - Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học. 1 ý Câu 2 – ý b - Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật quan sát được ngoài thiên nhiên. - Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học. - Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo. - Nêu được đơn vị lực đo lực. - Nhận biết được dụng cụ đo lực là lực kế. - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ. - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động. 1 câu I. C5 2. Lực Nhận biết - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật. - Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc. 2 ý II. C11- ý a,b - Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc. - Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực. - Kể tên được ba loại lực ma sát. - Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ; lực ma sát lăn; lực ma sát trượt. - Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển động trong môi trường (nước hoặc không khí). - Nêu được khái niệm về khối lượng; trọng lượng; lực hấp dẫn. - Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện. - Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng đàn hồi tốt, kém. - Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi. - Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy. - Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực kế). - Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc. – Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc. - Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát. II. C11- ý c Thông hiểu 1 ý - Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma sát lăn, ma sát nghỉ). Cho ví dụ. Câu 3 – ý a - Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực ma sát lăn. - Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng lên vật chuyển động trong môi trường. - Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng, khối lượng ghi trên các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị trường. - Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến lực hấp dẫn, trọng lực. - Chỉ ra được phương, chiều của lực đàn hồi khi vật chịu lực tác dụng. - Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo. - Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng của lực trong trường hợp đó. - Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát nghỉ (trượt, lăn) trong trường hợp thực tế. I. C6 - Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao thông đường bộ. 2 câu II.C12 – ý d Vận dụng - Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi vật chuyển động trong môi trường 2 ý III. C13 nào thì vật chịu tác dụng của lực cản môi trường đó. Câu 3 – ý b - Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật hoặc ngược lại. - Giải thích được một số hiện tượng thực tế về: nguyên nhân biến dạng của vật rắn; lò xo mất khả năng trở lại hình dạng ban đầu; ứng dụng của lực đàn hồi trong kĩ thuật. - Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay một số ứng dụng khoa học kĩ thuật thể hiện năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. - Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong thực tế. - Kể tên được một số loại năng lượng. 4 câu I. C7; C8; C9: - Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự truyền năng lượng giữa các vật. Nhận biết 1ý C10 - Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Câu 4- ý a - Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác từ dạng này sang 3. Năng lượng dạng khác thì năng lượng không được bảo toàn mà xuất hiện một năng lượng hao phí trong quá trình truyền và biến đổi. - Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng lượng tái tạo thường dùng trong thực tế. - Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy được ví dụ minh họa. ; Thông hiểu - Phân biệt được các dạng năng lượng. 1 ý Câu 4- ý b - Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. - Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ minh hoạ. - Giải thích được các hiện tượng trong thực tế có sự chuyển hóa năng lượng chuyển từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác. - Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác từ dạng này sang dạng khác thì năng lượng không được bảo toàn mà xuất hiện một năng lượng hao phí trong quá trình truyền và biến đổi. Lấy được ví dụ thực tế. - Giải thích được một số vật liệu trong thực tế có khả năng giải phóng năng lượng lớn, nhỏ. - So sánh và phân tích được vật có năng lượng lớn sẽ có khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh lên vật khác. I. C23 1 câu Vận dụng - Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để giải thích một số II. C 34ý d hiện tượng trong tự nhiên và ứng dụng của định luật trong khoa học kĩ thuật. 1 ý - Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ thuật về sự truyền nhiệt và giải thích được. - Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
File đính kèm:
ma_tran_de_kiem_tra_hoc_ki_ii_khoa_hoc_tu_nhien_6_nam_hoc_20.docx



