Đề thi thử vào lớp 10 Ngữ văn 9 (Lần II) - Năm học 2021-2022 - PGD Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung Đề thi thử vào lớp 10 Ngữ văn 9 (Lần II) - Năm học 2021-2022 - PGD Yên Thế (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT LẦN II (Đề gồm 02 trang) Năm học: 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài 120 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1 (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ: “Ai bảo chăn trâu là khổ?” Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao Những ngày trốn học Đuổi bướm cầu ao Mẹ bắt được... Chưa đánh roi nào đã khóc! Có cô bé nhà bên Nhìn tôi cười khúc khích... Cách mạng bùng lên Rồi kháng chiến trường kỳ Quê tôi đầy bóng giặc Từ biệt mẹ tôi đi Cô bé nhà bên (có ai ngờ!) Cũng vào du kích Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!) Giữa cuộc hành quân không nói được một lời Đơn vị đi qua, tôi ngoái đầu nhìn lại... Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm mãi... (Trích Quê Hương – Giang Nam, Tháng Tám ngày mai, NXB Văn học, 1962) a) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?. b) Tìm những hình ảnh thể hiện kỉ niệm tuổi thơ của nhân vật “tôi”. c) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ thứ nhất. d) Em có đồng ý với nhà thơ “Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ”? Vì sao? Câu 2: (2,0 điểm) Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của lối sống có trách nhiệm. Câu 3 (5,0 điểm) Phân tích nhân vật ông Hai trong đoạn trích sau: Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào lưng nó, khẽ hỏi: - Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai? - Là con thầy mấy lại con u. - Thế nhà con ở đâu? - Nhà ta ở làng Chợ Dầu. - Thế con có thích về làng chợ Dầu không? Thằng bé nép đầu vào ngực bố trả lời khe khẽ: - Có. Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu ông lại hỏi: - À, thầy hỏi con nhé. Thế con ủng hộ ai? Thằng bé dơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt: - Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm! Nước mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má. Ông nói thủ thỉ: - Ừ đúng rồi, ủng hộ cụ Hồ con nhỉ. Mấy hôm nay ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai, ông lại thủ thỉ với con như vậy. Ông nói như để ngỏ lòng mình, như để mình lại minh oan cho mình nữa. Anh em đồng chí biết cho bố con ông. Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi cho bố con ông. Cái lòng bố con ông là như thế đấy, có bao giờ dám đơn sai. Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai: Mỗi lần nói ra được đôi câu như vậy nỗi khổ trong lòng ông cũng vơi đi được đôi phần. (Trích Làng - Kim Lân, Ngữ văn lớp 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2011, tr.169 - 170) ------------------------Hết ------------------------ (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Họ và tên học sinh:......................................... Số báo danh: ....................... PHÒNG GD & ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM YÊN THẾ THI THỬ TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn : Ngữ văn (Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang) Câu Phần Yêu cầu Điểm Đọc – hiểu văn bản 3.0 a Đoạn trích trên được viết theo thể thơ: tự do 0.5 b Những hình ảnh thể hiện kỉ niệm tuổi thơ của nhân vật “tôi” là: 1.0 + Ngày hai buổi đến trường, mơ màng nghe chim hót trên cao +Những ngày trốn học, đuổi bướm cầu ao, mẹ bắt được chưa đánh roi nào đã khóc + Có cô bé nhà bên nhìn tôi cười khúc khích... 0,75 - HS chỉ cần trả lời đủ 3 ý - HS trả lời được 3 ý nhưng chưa đầy đủ 0.5 - HS trả lời được 2 ý - HS trả lời được 1 ý 0.25 c - HS xác định và nêu được tac dụng của biện pháp tu từ có trong đoạn thơ: 0.5 1 + Biện pháp tu từ liệt kê( Ngày hai buổi đến trường, mơ màng nghe chim hót trên cao; những ngày trốn học, đuổi bướm cầu ao, mẹ bắt được chưa đánh roi nào đã khóc,có cô bé nhà bên nhìn tôi cười khúc khích) 0.5 + Tác dụng: Diễn tả đầy đủ, sâu sắc những kỉ niệm gần gũi, gắn bó, quen thuộc với tuổi thơ của nhân vật trữ tình; tạo giọng điệu tha thiết, lôi cuốn; bộ lộ tình yêu, nỗi nhớ về quê hương của tác giả. 0.75 - HS xác định đúng biện pháp tu từ( tên gọi và dấu hiệu), nêu tác dụng nhưng chưa đầy đủ hoặc chỉ nêu tên của biện pháp tu từ( không chỉ ra được dấu hiệu) và trình bày được tác dụng. 0.5 - Hs chỉ nêu tên của biện pháp tu từ( không chỉ ra dấu hiệu) và trình bày tác dụng nhưng chưa rõ ràng hoạc chỉ xác định đúng biện pháp tu từ( nêu tên 0.25 và dấu hiệu); hoặc chỉ nêu đúng tác dụng của biện pháp tu từ. 0 - HS chỉ nêu tên của biện pháp tu từ hoặc chỉ nói đúng một phần tác dụng. - HS không làm hoặc làm sai. d Học sinh bày tỏ quan điểm của mình nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật: 0.5 - Đồng tình/ Không đồng tình/ Vừa đồng tình vừa không đồng tình. (0.25) - Lí giải: hợp lí, thuyết phục. (0.25) * Một số gợi ý: Đồng tình vì trong mỗi trang sách (thơ văn, lịch sử, địa lí ) ta bắt gặp hình ảnh quê hương giúp ta biết yêu đồng bào, dân tộc Không đồng ý vì tình yêu quê hương không chỉ nhờ vào sách vở mà có, tình yêu ấy có được còn bằng thực tế trải nghiệm, sự gắn bó với 0.25 quê hương, bằng những lời dạy của cha me, thầy cô 0 - HS bày tỏ quan điểm nhưng không lý giải hoặc lý giải không thuyết phục. - HS không làm hoặc làm sai. Nghị luận xã hội 2.0 2 a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn 0.25 b. Xác định đúng vẫn đề nghị luận: ý thức trách nhiệm với cộng đồng 0.25 c. Yêu cầu về nội dung: 0.75 * Học sinh lựa chọn cách lập luận phù hợp nhưng cần làm nổi bật được ý nghĩa của lối sống có trách nhiệm. Có thể là: - Sống có trách nhiệm là làm tròn nghĩa vụ, bổn phận với xã hội, trường lớp, gia đình và bản thân dám làm, dám chịu trách nhiệm về những hành động của bản thân. - Hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ được giao, giúp chúng ta ngày càng tốt đẹp, hoàn thiện bản thân mình hơn; được mọi người xung quanh yêu quý, kính trọng và giúp đỡ, có được lòng tin của mọi người; thành công trong công việc và cuộc sống; đảm bảo quyền hạn, lợi ích của mình và người khác góp phần phát triển và giữ gìn đất nước e. Sáng tạo: có ý tưởng sáng tạo trong cách diễn đạt. 0.5 d. Chính tả: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng 0.25 Việt. Nghị luận văn học 5.0 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: 0.5 Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. 3 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tâm trạng của nhân vật ông 0.25 Hai trong cuộc nói chuyện với đứa con út. c. Triển khai vấn đề nghị luận: 3.5 Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo những nội dung sau: * Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm và vị trí, nội dung đoạn trích. 0.5 - Vẻ đẹp nhân vật ông Hai: 2.5 + Ông Hai bộc lộ tình yêu làng sâu sắc, cảm động. + Ông Hai khẳng định lòng thủy chung với kháng chiến bền chặt, (1.0) thiêng liêng liêng. - Nghệ thuật thể hiện: Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, mang tính khẩu (1.0) ngữ và cá thể hóa; ngôn ngữ độc thoại lồng trong đối thoại, nghệ thuật (0.5) miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế. * Đánh giá giá trị đoạn trích (trong việc thể hiện vẻ đẹp phẩm chất của ông Hai và tấm lòng nhân đạo của tác giả) d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về 0.5 nội dung hoặc nghệ thuật của đoạn trích. 0. 5 e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu của tiếng Việt. 0.25 Tổng điểm 10.0 Lưu ý khi chấm bài: Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm. Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc. Khuyến khích những bài viết sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ. . Hết
File đính kèm:
de_thi_thu_vao_lop_10_ngu_van_9_lan_ii_nam_hoc_2021_2022_pgd.doc



