Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Ngữ văn - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Ngữ văn - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ THI THỬ VÀO 10 THPT, NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN KIỂM TRA: NGỮ VĂN - LỚP 9 (Đề kiểm tra có 02 trang) Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (4.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới. Ngọn gió và cây sồi Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy các cành cây. Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình. Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng. Như bị thách thức ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa. Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã. Ngọn gió mỏi mệt đành đầu hàng và hỏi: - Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế? Cây sồi từ tốn trả lời: - Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gẫy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động. Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi. Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất. Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi. Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông ngọn gió ạ! Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình. (Theo: Hạt giống tâm hồn - NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2011) a. Xác định ngôi kể của văn bản trên. b. Xét theo mục đích nói, câu văn: “Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã.” thuộc kiểu câu gì? c. Hình ảnh “ngọn gió” và “cây sồi” trong văn bản tượng trưng cho điều gì? d. Xác định và phân tích tác dụng của phép tu từ từ trong những câu văn sau: Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông ngọn gió ạ! Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình. e. Bài học mà em rút ra sau khi đọc văn bản trên. f. Theo em trước những khó khăn, thử thách trong cuộc sống chúng ta cần làm gì ? Câu 2 (2,0 điểm): Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của những khó khăn thử thách trong cuộc sống. Câu 3 (4,0 điểm): Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích sau: Chàng quỳ xuống đất vâng lời dạy. Nàng rót chén rượu đầy tiễn chồng mà rằng: - Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng. Nàng nói đến đây, mọi người đều ứa hai hàng lệ. Rồi đó, tiệc tiễn vừa tàn, áo chàng đành rứt. Ngước mắt cảnh vật vẫn còn như cũ, mà lòng người đã nhuộm mối tình, muôn dặm quan san! Bấy giờ, nàng đương có mang, sau khi xa chồng vừa đầy tuần thì sinh ra một đứa con trai, đặt tên là Đản. Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được. Bà mẹ cũng vì nhớ con mà dần sinh ốm. Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn. Song bệnh tình mỗi ngày một trầm trọng, bà biết không sống được, bèn trối lại với nàng rằng: - Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng cơm miếng cháo đặng cùng vui sum họp. Song, lòng tham vô cùng mà vận trời khó tránh. Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt. Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con. Chồng con nơi xa xôi không biết sống chết thế nào không thể về đền ơn được. Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ. Bà cụ nói xong thì mất. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ của mình. (Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2016, tr.44) -------------------------------------------Hết--------------------------------------- PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA LUYỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI THI- KẾT HỢP (HDC có 03 trang) THI THỬ VÀO 10 THPT NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN KIỂM TRA: NGỮ VĂN - LỚP 9 Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề) Câu Ý Nội dung Điểm Thực hiện các yêu cầu sau khi đọc văn bản 4.0 a - Ngôi kể: Ngôi thứ ba. 0.5 - HS không làm, hoặc làm sai. 0 1 b - HS chỉ ra được kiểu câu xét theo mục đích nói: câu trần thuật. 0.5 0 - HS làm sai hoặc không làm. c - HS trả lời được: 0.5 + Ngọn gió: hình ảnh tượng trưng cho những khó khăn, thử thách, nghịch cảnh 0.25 trong cuộc sống. + Cây sồi: hình ảnh tượng trưng cho lòng dũng cảm, sự kiên cường, không gục 0.25 ngã trước hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. - HS không làm hoặc làm sai 0 d - Mức tối đa: HS Xác định được phép tu từ nhân hóa: Ông – ngọn gió, tôi – 1.0 cây sồi. - Tác dụng: Sự vật được nói trong câu văn trở nên gần gũi, mang những suy nghĩ, hành động của con người; qua đó gửi gắm bài học: Trong gian nan, nghịch cảnh thì con người càng chứng tỏ được bản thân mình; tạo cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn - Mức chưa tối đa: + HS xác định được biện pháp tu từ, chỉ ra được dấu hiệu và nêu được 1 ý tác 0.75 dụng. + HS xác định được biện pháp tu từ và dấu hiệu nhưng không phân tích được 0.5 tác dụng. - Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. 0 e - HS có thể trả lời : Bài học rút ra từ câu chuyện: 1.0 + Cuộc sống luôn ẩn chứa muôn vàn trở ngại, khó khăn và thách thức nếu con người không có lòng dũng cảm, sự tự tin để đối mặt sẽ dễ đi đến thất bại. + Muốn thành công trong cuộc sống, con người phải có niềm tin vào bản thân, phải tôi luyện cho mình ý chí và khát vọng vươn lên để chiến thắng nghịch cảnh. + Không nên kiêu căng . 0.5 - Mức chưa tối đa: HS đưa ra bài học nhưng chưa có kiến giải hợp lí, diễn đạt không mạch lạc. 0 - Mức không đạt: HS không làm hoặc đưa ra bài học không phù hợp với nội dung văn bản. f - HS có thể chia sẻ: khi đối diện với khó khăn thử thách trong cuộc sống chúng 0.5 ta cần: rút ra bài học, học hỏi kinh nghiêm, lạc quan và có niềm tin vào cuộc sống....(nêu được ít nhất 2 việc làm cho điểm tối đa) (GV chấm linh hoạt tùy theo cách trình bày của HS) Ý nghĩa của khó khăn, thử thách 2.0 Câu Ý Nội dung Điểm 2 a. Đảm bảo cấu trúc, dung lượng của một đoạn văn nghị luận theo yêu cầu. 0.25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của khó khăn thử thách trong cuộc sống . 0.25 c. Triển khai vấn đề: Vận dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai vấn đề, rút ra bài học nhận thức và hành động. Lập luận chặt chẽ, biết kết hợp lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể viết theo nhiều cách. Dưới đây là một số gợi ý cơ bản nhằm định 1.0 hướng chấm bài: * Giải thích: - Khó khăn, thử thách là những trở ngại, thách thức mà con người thường gặp trong cuộc sống. * Bàn luận về vai trò của khó khăn, thử thách: + Nếu xem khó khăn,thử thách như một chướng ngại việc vượt qua chướng ngại ấy có nghĩa là bạn có cơ hội chứng tỏ được năng lực của mình. + Khó khăn, thử thách là một thách thức mà con người cần phải vượt qua nó để vươn tới ước mơ, khát vọng của mình. + Khó khăn, thử thách càng lớn thì thành công sẽ càng ngọt ngào. + Khó khăn, thử thách sẽ là cơ hội để con người rèn luyện nghị lực, ý chí và lòng can đảm khi đương đầu với những thách thức của cuộc sống. + Khó khăn, thử thách giúp bạn hiểu được trắng – đen, thật – giả, sự chân thành * Mở rộng - Phê phán lối sống hèn nhát, yếu đuối khi đối mặt với khó khăn, thử thách. * Bài học + Gặp những khó khăn, thử thách, chúng ta cần phải mạnh mẽ vượt qua + Không nên sợ hãi, lo lắng khi gặp khó khăn, thử thách, hãy đón nhận nó với một tâm hồn rộng mở d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, sáng tạo. 0.25 e. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp,... 0.25 Cảm nhận về vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái 4.0 3 Nam Xương” của Nguyễn Dữ a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Đủ ba phần Mở bài, Thân bài, 0.5 Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm và giới hạn đoạn trích; Thân bài triển khai được các luận điểm về vẻ đẹp của Vũ Nương; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận và nêu cảm nghĩ, liên hệ... b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương 0.25 trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ c. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt 2.5 chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau: * Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật Vũ Nương, đoạn trích. 0.25 * Thân bài: - Nội dung: 1.5 + Vũ Nương còn là một người vợ yêu thương chồng. (chứng minh qua lời nói của Vũ Nương khi tiễn chồng ra trận). Trương Sinh ra trận ra trận, Vũ Nương ở nhà nhớ chồng da diết. : “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được”. + Vũ Nương là một người con hiếu thảo: Chồng xa nhà, nàng đã thay chồng Câu Ý Nội dung Điểm phụng dưỡng mẹ chu đáo: khi bà ốm nàng đã thuốc thang lễ bái thần phật và lấy những lời khôn khéo để khuyên răn để bà vơi bớt nỗi nhớ thương con; khi mẹ chồng mất, “nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ của mình”. + Vũ Nương là một người mẹ yêu thương con. - Nghệ thuật của đoạn trích: Bằng việc sử dụng linh hoạt ngôn ngữ (trần thuật và đối thoại) giàu tính ước lệ - (lời văn biền ngẫu), kết hợp miêu tả hành động; 0.5 dùng nhiều điển tích, điển cố, Nguyễn Dữ đã làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật VN – một người vợ yêu thương chồng và một người con dâu hiếu thảo. * Kết bài: - Khẳng định lại vẻ đẹp nhân vật và giá trị của tác phẩm. 0.25 d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ 0.5 e. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp,... 0.25 Tổng điểm 10.0 * LƯU Ý KHI CHẤM BÀI: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ. Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi. Cho điểm lẻ thấp nhất đến 0.25 và không làm tròn.
File đính kèm:
de_thi_tuyen_sinh_vao_lop_10_thpt_ngu_van_nam_hoc_2024_2025.doc



