Sử dụng kênh hình trực quan trong phần vẽ kĩ thuật-Công nghệ 8

pdf27 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 12/02/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Sử dụng kênh hình trực quan trong phần vẽ kĩ thuật-Công nghệ 8, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
 UBND HUYỆN YÊN THẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
TRƯỜNG THCS XUÂN LƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 Xuân Lương, ngày 14 tháng 02 năm 2025 
 BÁO CÁO BIỆN PHÁP. 
 “Sử dụng kênh hình trực quan trong phần vẽ kĩ thuật- Công nghệ 8” 
 PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ. 
 Trong chương trình Công nghệ 8, phần Vẽ kỹ thuật đóng vai trò quan trọng 
 trong việc trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về bản vẽ kỹ thuật – một 
 công cụ không thể thiếu trong các ngành công nghiệp, xây dựng và thiết kế. Tuy 
 nhiên, do tính chất trừu tượng và yêu cầu cao về tư duy không gian, việc giảng 
 dạy phần này thường gặp khó khăn, khiến học sinh dễ nhầm lẫn và khó tiếp thu 
 kiến thức. 
 Một trong những giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng giảng dạy phần 
 Vẽ kỹ thuật là tăng cường sử dụng kênh hình trong dạy học. Việc sử dụng hình 
 ảnh, mô hình 3D, video minh họa và phần mềm hỗ trợ giúp học sinh dễ dàng hình 
 dung các hình chiếu, các bước dựng hình và nguyên tắc thể hiện bản vẽ kỹ thuật. 
 Nhờ đó, học sinh không chỉ nắm chắc kiến thức mà còn hứng thú hơn với môn 
 học. 
 Vậy, làm thế nào để khai thác hiệu quả kênh hình trong dạy phần Vẽ kỹ 
 thuật Công nghệ 8? Giải pháp này mang lại lợi ích gì cho học sinh và giáo viên? 
 Đây chính là vấn đề cần được nghiên cứu và áp dụng trong thực tế giảng dạy. 
 Từ những thực tế trên, bản thân tôi là một giáo viên được giảng dạy môn 
 công nghệ luôn trăn trở, làm thế nào để học sinh có hứng thú học tập bộ môn? 
 Làm thế nào để học sinh tiếp thu được kiến thức, hình thành được những năng lực 
 cá nhân của người học, vận dụng được những kiến thức đã học vào giải quyết 
 những vấn đề thực tiễn cuộc sống đem lại lợi ích cho gia đình và xã hội. 
 Chính vì vậy, tôi lựa chọn biện pháp “Sử dụng kênh hình trong dạy học 
 môn công nghệ lớp 8”. Áp dụng trong giảng dạy, để nâng cao chất lượng bộ môn. 
 2 
 PHẦN B: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. 
 I. Thực trạng công tác giảng dạy và học bộ môn công nghệ ở trường 
THCS Xuân Lương, Yên Thế, Bắc Giang. 
 1. Ưu điểm. 
 - Được sự đầu tư của ngành và của nhà trường cũng tạo cho giáo viên 
và học sinh điều kiện khá tốt về cơ sở vật chất để việc dạy và học có chất lượng 
hơn, nhất là việc trang bị các kênh hình trong sách giáo khoa và đồ dùng dạy học 
như máy tính, máy chiếu có đầy đủ tại các lớp học, cho nên rất thuận lợi cho việc 
dạy và học. 
 - Bản thân là giáo viên dạy môn Công nghệ được đào tạo đúng chuyên 
ngành có nhiều năm công tác, được ngành cử đi tập huấn trong chuyên môn và 
trực tiếp giảng dạy môn Công nghệ lớp trong nhiều năm, nên việc tiếp cận với 
phương pháp dạy học mới được giáo viên ứng dụng có hiệu quả. 
 - Học sinh lứa tuổi THCS các em luôn muốn khám phá những điều mới 
lạ, muốn tự mình tìm ra những điều mình còn thắc mắc trong quá trình nhận thức. 
Các em có khả năng điều chỉnh các hoạt động của mình trong đó có hoạt động 
học tập, sẵn sàng tham gia các hoạt động khác nhau nhưng cần phải có sự hướng 
dẫn, điều chỉnh một cách khoa học và nghệ thuật của mỗi một giáo viên chúng ta. 
 2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 
 2.1 Giáo viên. 
Hạn chế về phương pháp giảng dạy 
Khó truyền đạt kiến thức trừu tượng: Vẽ kỹ thuật đòi hỏi khả năng tư duy không 
gian, nhưng nhiều học sinh chưa quen với việc tưởng tượng hình ảnh 3D từ bản 
vẽ 2D. 
Thiếu phương pháp trực quan sinh động: Nếu chỉ dùng bảng vẽ và phấn, học 
sinh dễ bị khô khan, khó tiếp thu. 
Hạn chế về thiết bị và công nghệ hỗ trợ 
Thiếu dụng cụ vẽ: Không đủ thước, compa, giấy vẽ, bảng vẽ có thể làm giảm hiệu 
quả học tập. 
Chưa áp dụng phần mềm vẽ kỹ thuật: Nhiều trường chưa có điều kiện sử dụng 
phần mềm như AutoCAD, SketchUp để hỗ trợ giảng dạy. 
 Hạn chế về thời gian giảng dạy 
Thời lượng ít: Môn Công nghệ 8 chỉ có một số tiết dành cho vẽ kỹ thuật, không 
đủ để thực hành nhiều. 3 
Học sinh chưa có đủ thời gian luyện tập: Nếu bài tập thực hành ít, học sinh khó 
rèn luyện kỹ năng vẽ thành thạo. 
 Hạn chế về trình độ học sinh 
Chênh lệch khả năng tiếp thu: Một số học sinh tiếp thu nhanh, nhưng có học 
sinh gặp khó khăn trong việc hình dung và vẽ chính xác. 
Thiếu tính kiên nhẫn và tập trung: Vẽ kỹ thuật đòi hỏi tính tỉ mỉ, nhưng nhiều 
học sinh chưa quen với việc này. 
 Hạn chế về đánh giá kết quả học tập 
Khó đánh giá chính xác: Việc chấm điểm bản vẽ có thể chủ quan, vì không phải 
lúc nào học sinh cũng vẽ đúng tiêu chuẩn mà vẫn có thể hiểu bài. 
 2.2 Học sinh. 
 Khi học phần Vẽ Kỹ Thuật trong môn Công Nghệ lớp 8, học sinh thường 
gặp phải một số hạn chế sau: 
Thiếu kỹ năng vẽ cơ bản: Nhiều học sinh chưa quen với việc sử dụng thước, 
compa, ê ke, hoặc chưa thành thạo cách vẽ đường thẳng, đường cong chính xác. 
Chưa quen với các tiêu chuẩn kỹ thuật: Các quy tắc như tỉ lệ, nét vẽ, ký hiệu 
hình chiếu có thể gây khó hiểu và dễ nhầm lẫn. 
Khó khăn trong hình dung không gian: Việc chuyển từ hình chiếu 3D sang 2D 
và ngược lại đòi hỏi tư duy hình học tốt, điều mà không phải học sinh nào cũng 
làm được. 
Chưa thành thạo cách sử dụng dụng cụ vẽ: Một số học sinh chưa quen với việc 
cầm bút chì đúng cách, điều chỉnh lực tay để có nét vẽ đẹp và chính xác. 
Thiếu kiên nhẫn và tập trung: Vẽ kỹ thuật đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận, trong khi 
nhiều học sinh dễ chán nản khi gặp khó khăn. 
Ít thực hành thực tế: Nếu không được luyện tập thường xuyên, học sinh sẽ khó 
cải thiện kỹ năng và dễ quên các kiến thức đã học. 
Ứng dụng công nghệ còn hạn chế: Một số học sinh chưa được tiếp cận với phần 
mềm vẽ kỹ thuật (như AutoCAD), dẫn đến khó khăn trong việc tiếp cận các 
phương pháp vẽ hiện đại. 
 - Thực tế, nhiều học sinh chưa biết cách quan sát, tìm hiểu, khai thác các 
kênh hình có trong SGK, video, mẫu vật, chưa biết các phương pháp vẽ bản vẽ kĩ 
thuật, Nên hiệu quả nắm bắt kiến thức chưa vững vàng. 
 4 
 II. Biện pháp. 
 Việc sử dụng kênh hình trong giảng dạy phần Vẽ Kỹ Thuật giúp học sinh 
trực quan hóa kiến thức, nâng cao khả năng tư duy không gian và phát triển kỹ 
năng thực hành. Dưới đây là các biện pháp cụ thể tôi đã triển khai nhằm nâng cao 
hiệu quả giảng dạy môn Công nghệ 8. 
 1. Biện pháp 1: Ứng dụng phần mềm vẽ kỹ thuật 
 Sử dụng các phần mềm vẽ chuyên dụng như AutoCAD, SolidWorks, 
SketchUp để hỗ trợ học sinh thực hành vẽ trên máy tính, giúp các em quan sát mô 
hình 3D từ nhiều góc độ khác nhau. 
 Tích hợp phần mềm mô phỏng để minh họa trực quan các bước dựng hình, 
cắt ghép khối, giúp học sinh hiểu sâu hơn về nguyên lý vẽ kỹ thuật. 
 Tạo bài tập tương tác trên phần mềm, cho phép học sinh thao tác trực tiếp 
trên mô hình, từ đó phát triển tư duy không gian và kỹ năng vẽ chính xác hơn. 
 ⮚ Hiệu quả mang lại: Học sinh có thể dễ dàng hình dung các hình chiếu, 
hình cắt, tiết kiệm thời gian thực hành và nâng cao kỹ năng sử dụng công cụ vẽ 
hiện đại. 
 - Giáo án minh họa: 
 TIẾT 4. BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC(TIẾP) 
 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 
 1. Kiến thức 
 - Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản. 
 2. Năng lực 
 2.1. Năng lực công nghệ 
 - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vật thể của chúng. 
 - Giao tiếp công nghệ: Sử dụng được một số thuật ngữ để trình bày được 
hình chiếu vuông góc. 
 - Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét các bước của quy vẽ hình 
chiếu khối vật thể đơn giản. 
 - Thiết kế kỹ thuật: Vẽ được hình chiếu vuông góc khối vật thể thường gặp 
theo phương pháp chiếu thứ nhất. 
 2.2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ, tự học. 5 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo 
luận các vấn đề liên quan đến hình chiếu vuông góc, lắng nghe và phản hồi tích 
cực trong quá trình hoạt động nhóm 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên 
quan đến hình chiếu vuông góc. 
 3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc đã học 
vào thực tiễn cuộc sống. 
 - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Máy tính, máy chiếu, phần mềm AutoCAD/SketchUp cài đặt sẵn. 
 - Bài giảng có hướng dẫn từng bước dựng hình bằng phần mềm. 
 - Hình ảnh minh họa về các hình chiếu. 
 2. Chuẩn bị của HS 
 - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm 
 - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (4’) 
 a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về hình chiếu vuông góc 
 b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 
 Quan sát vật thể dưới đây và cho biết 
 Để xác định được hình chiếu vuông góc của vật thể trên thì ta tiến hành như 
thế nào? 
 c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. 6 
 Để xác định được hình chiếu của vật thể trên thì ta phải tiến hành vẽ hình 
chiếu vuông góc của vật thể trên. 
 d. Tổ chức hoạt động 
 Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV trình chiếu mô hình 3D trên phần mềm SketchUp và đặt câu hỏi: "Làm 
thế nào để vẽ được hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của vật 
thể này?" 
 HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. 
 Báo cáo, thảo luận 
 GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 Kết luận và nhận định 
 GV nhận xét trình bày của HS. 
 GV chốt lại kiến thức. 
 GV vào bài mới: Vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản trải qua quy 
trình như thế nào? Để trả lời được câu hỏi này thì chúng ta vào bài hôm nay. 
 HS định hình nhiệm vụ học tập. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn 
giản(20’) 
 a.Mục tiêu: Vẽ được hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản 
 b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 
 1.Trình bày quy trình vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản 
 2. Đọc và quan sát hình vẽ minh họa trong các bước vẽ hình chiếu của một 
vật thể (gối đỡ) và cho biết: Bước nào quyết định tới các hình chiếu của vật thể? 
 c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi 
 1. 
 Bước 1. Phân tích vật thể thành các khối đơn giản 
 Bước 2. Chọn các hướng chiếu 
 Bước 3. Vẽ các hình chiếu các bộ phận của vật thể bằng nét liền mảnh 
 Bước 4. Ghi kích thước 
 2.Bước 2 quyết định tới các hình chiếu của vật thể 7 
 d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ IV. Vẽ hình chiếu 
 GV đưa ra câu hỏi. vuông góc của vật thể 
 GV mở phần mềm AutoCAD và hướng dẫn từng bước đơn giản 
 dựng hình chiếu. Bước 1. Phân tích vật 
 GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm thể thành các khối đơn 
 cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. giản 
 HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2. Chọn các 
 Thực hiện nhiệm vụ hướng chiếu 
 HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Bước 3. Vẽ các hình 
 HS thực hành trên máy tính cá nhân hoặc theo nhóm. chiếu các bộ phận của 
 Báo cáo, thảo luận vật thể bằng nét liền 
 GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận mảnh 
 xét và bổ sung. Bước 4. Ghi kích 
 So sánh hình chiếu trên phần mềm và hình vẽ tay thước 
 HS hoàn thành bài tập dựng hình trên giấy và so sánh 
 với bản vẽ trên phần mềm. 
 Kết luận và nhận định 
 GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. 
 HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. 
Hoạt động 3: Luyện tập(18’) 
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hình chiếu vuông góc 
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập 
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ Bài 3. HS tự vẽ hình 
 GV đưa ra bài tập 
 Bài tập 1. Vẽ 3 hình chiếu vuông góc của vật thể trên 
 Hình 2.25 
 GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn 
 thành bài tập trong thời gian 4 phút. 
 HS thực hành trên máy tính cá nhân hoặc theo nhóm. 
 Dùng phần mềm AutoCAD 
 HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu 
 hỏi. 8 
 HS hoàn thành bài tập dựng hình trên giấy và so sánh 
 với bản vẽ trên phần mềm. 
 GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. 
 Báo cáo, thảo luận 
 GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận 
 xét và bổ sung. 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ 
 sung. 
 Kết luận và nhận định 
 GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. 
 HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. 
Hoạt động 4: Vận dụng(3’) 
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc vào thực tiễn 
b. Nội dung: vuông góc của khối hình học cơ bản 
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ Bản ghi trên giấy A4. 
 GV yêu cầu HS tiến hành hoàn thành nhiệm vụ sau 
 1. Vẽ 3 hình chiếu vuông góc của một đồ vật đơn 
 giản trong gia đình em.Ghi trên giấy A4. 
 HS nhận nhiệm vụ 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 HS thực hiện nhiệm vụ của GV. 
 Báo cáo, thảo luận 
 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và 
 bổ sung. 
 Kết luận và nhận định 
 GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi sai của HS trên phần 
 mềm và trên giấy. 
 GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. 
 GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi 
 nhớ. 
 HS hoàn thành bài vẽ trên phần mềm và giấy vẽ đúng 
 kỹ thuật. 
 Khả năng nhận diện hình chiếu của HS được cải 
 thiện rõ rệt. 
Bước 1. Phân tích vật thể thành các khối đơn giản 
Gối đỡ được phân tích thành 2 khối đơn giản: khối hình hộp chữ nhật(1), khối trụ 
(2)(hình 2.20) 9 
Bước 2. Chọn các hướng chiếu 
Chọn các hướng chiếu như hình 2.21 
Bước 3. Vẽ hình các hình chiếu các bộ phận của vật thể bằng nét liền mảnh 
- Vẽ hình chiếu của khối hộp chữ nhật(1)(hình 2.22) 
- Vẽ các hình chiếu của khối trụ(2)(hình 2.23) 
Bước 4. Hoàn thiện các nét vẽ và ghi kích thước 
- Tô màu các nét thấy, tẩy các nét thừa. 
- Ghi kích thước(hình 2.24). 
2. Biện pháp 2: Ứng dụng công nghệ trình chiếu trong giảng dạy. 
- Chuẩn bị bài giảng bằng PowerPoint, Google Slides với hình ảnh động, video 
minh họa giúp học sinh tiếp cận bài học một cách trực quan, sinh động. 
- Sử dụng phần mềm mô phỏng 3D cho phép học sinh xoay, phóng to, thu nhỏ đối 
tượng, giúp các em quan sát vật thể từ nhiều góc độ khác nhau. 
- Tạo tình huống thực tế bằng hình ảnh động để mô tả từng bước vẽ kỹ thuật, từ 
đó giúp học sinh dễ dàng nắm bắt trình tự thực hiện. 
⮚ Hiệu quả mang lại: Học sinh tiếp thu bài nhanh hơn, hứng thú với môn học và 
chủ động hơn trong việc tiếp cận nội dung bài giảng. 
-Giáo án minh họa. 
TIẾT 2. BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 
1. Kiến thức 
 - Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện thường gặp theo 
phương pháp chiếu thứ nhất. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực công nghệ 
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được hình chiếu vật thể. Nhận biết được phương 
pháp chiếu thứ nhất. Nhận biết được khối đa diệncủa chúng. 
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng được một số thuật ngữ để trình bày được hình 
chiếu vuông góc. 
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét các bước của quy vẽ hình chiếu 
khối hình học đơn giản. 
- Thiết kế kỹ thuật: Vẽ được hình chiếu vuông góc khối đa diện thường gặp theo 
phương pháp chiếu thứ nhất. 10 
2.2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ, tự học. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các 
vấn đề liên quan đến hình chiếu vuông góc, lắng nghe và phản hồi tích cực trong 
quá trình hoạt động nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan 
đến hình chiếu vuông góc. 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc đã học vào 
thực tiễn cuộc sống. 
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Máy chiếu, bài giảng PowerPoint với hình ảnh động và video minh họa. 
 - Giấy A4. Phiếu học tập. 
2. Chuẩn bị của HS 
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm 
 - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới 
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về hình chiếu vuông góc 
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 
Hình ảnh của chiếc ghế trong Hình 2.1 sẽ như thế nào khi nhìn theo hai hướng 
khác nhau a và b? Hãy vẽ phác hình ảnh thu được từ mỗi hướng nhìn đó. 
 11 
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. 
d. Tổ chức hoạt động 
Chuyển giao nhiệm vụ. 
GV trình chiếu một video minh họa quá trình tạo hình chiếu từ vật thể thực. 
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi 
 trên trong thời gian 1 phút. 
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
Thực hiện nhiệm vụ 
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. 
Báo cáo, thảo luận 
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
Kết luận và nhận định 
GV nhận xét trình bày của HS. 
GV chốt lại kiến thức. 
GV vào bài mới: Khối hình học có những dạng nào? Thế nào là phép chiếu vuông 
góc thứ nhất? Để vẽ hình chiếu khối hình học và khối vật thể đơn giản cần tiến 
hành theo quy trình nào? Để trả lời được câu hỏi này thì chúng ta vào bài hôm 
nay. 
HS định hình nhiệm vụ học tập. 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phép chiếu vuông góc. 
a.Mục tiêu: Trình bày được phép chiếu vuông góc 
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi. 
GV đưa ra câu hỏi 
Quan sát hình dưới đây và hãy mô tả phép chiếu vuông góc 12 
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi 
- Mặt phẳng P được gọi là mặt phẳng chiếu. 
- Các điểm A’; B’; C’; D’ tương ứng là hình chiếu vuông góc của các điểm A, B, C, 
D trên mặt phẳng P 
d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ. I. Phương pháp các hình 
 GV dùng PowerPoint trình chiếu hình ảnh động về chiếu vuông góc 
 cách dựng hình chiếu Phương pháp các hình 
 GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm chiếu vuông góc là 
 cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. phương pháp dùng các 
 HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. hình chiếu vuông góc để 
 Thực hiện nhiệm vụ biểu diễn hình dạng và 
 HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. kích thước của vật thể 
 Báo cáo, thảo luận 1.Phép chiếu vuông góc 
 GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác Các tia chiếu song song 
 nhận xét và bổ sung. với nhau và vuông góc với 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ mặt phảng hình chiếu. 
 sung. 
 Kết luận và nhận định 
 GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến 
 thức. 
 GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm về hình chiếu vật 
 thể 
 13 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc 
a.Mục tiêu: Trình bày được các hình chiếu vuông góc 
b. Nội dung: HS hoàn thành phiếu học tập 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
1.Quan sát hình 2.3 và xác định các mặt phẳng chiếu 
2. Quan sát hình 2.4 cho biết cách xác định hướng chiếu và các hình chiếu? 
 3. Quan sát Hình 2.5b và cho biết: 
 a. Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào? 14 
 b. Mối liên hệ giữa hình chiếu đứng và hình chiếu bằng, giữa hình chiếu đứng và 
 hình chiếu cạnh. 
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp 
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
1. 
- Mặt phẳng chiếu chính diện P1 được gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng 
- Mặt phẳng nằm ngang P2 được gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng 
- Mặt phẳng bên phải P3 được gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh. 
2. Để nhận được hình chiếu vuông góc của vật thể ta cần đặt vật thể trong không 
gian được tạo bởi ba mặt phẳng hình chiếu vuông góc với nhau từng đôi một 
(MPHC đứng, MPHC bằng, MPHC cạnh) rồi lần lượt chiếu vuông góc vật thể 
theo các hướng từ trước ra sau, từ trên xuống dưới và từ trái sang phải để nhận 
được các hình chiếu: 
- Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng). 
- Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng). 
- Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh). 
 3. 
 a. Vị trí các hình chiếu được sắp xếp: hình chiếu đứng nằm phía trên hình chiếu 
 bằng, hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng 15 
 b. Mối liên hệ giữa hình chiếu đứng và hình chiếu bằng: hình chiếu đứng phía 
 trên hình chiếu bằng 
 Mối liên hệ giữa hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh: hình chiếu đứng nằm bên 
 trái hình chiếu cạnh. 
d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ. 2. Các hình chiếu vuông góc 
 GV dùng PowerPoint trình chiếu hình - Có các mặt phẳng chiếu là 
 ảnh động về cách mở các mặt phẳng + Mặt phẳng thẳng đứng ở chính diện 
 chiếu. gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng 
 GV đưa ra câu hỏi phiếu học tập + Mặt phẳng nằm ngang gọi là mặt 
 GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn phẳng hình chiếu bằng 
 thành câu hỏi trong thời gian 2 phút. - Mặt phẳng nằm cạnh bên phải gọi 
 HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. là mặt phẳng hình chiếu cạnh 
 Thực hiện nhiệm vụ - Các hình chiếu 
 HS thảo luận, trao đổi nhóm cặp bàn và + Hình chiếu đứng: là hình chiếu 
 trả lời câu hỏi của GV trong phiếu học vuông góc của vật thể theo hướng 
 tập. chiếu từ trước lên mặt phẳng chiếu 
 GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học đứng. 
 sinh. + Hình chiếu bằng: là hình chiếu 
 Báo cáo, thảo luận vuông góc của vật thể theo hướng 
 GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, chiếu từ trên lên mặt phẳng hình 
 nhóm khác nhận xét và bổ sung. chiểu bằng 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác + Hình chiếu cạnh: là hình chiếu 
 nhận xét và bổ sung. vuông góc của vật thể theo hướng 
 chiếu từ trái lên mặt phẳng hình 
 Kết luận và nhận định chiểu cạnh. 
 GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt - Vị trí các hình chiếu 
 lại kiến thức. + hình chiếu đứng nằm phía trên 
 GV yêu cầu 1-2 HS kể tên các phép hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh 
 chiếu, ứng dụng các phép chiếu đó. nằm bên phải hình chiếu đứng 
 1-2 HS hoàn thành yêu cầu, HS khác 
 nhận xét và bổ sung. 
 HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào 
 trong vở. 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hình chiếu vuông góc 
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập 
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập 
d. Tổ chức thực hiện: 16 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 - Vật thể 
 GV đưa ra bài tập hình a: ghép bởi 
 Bài tập 1. Quan sát các vật thể trên Hình 2.10 và cho biết: hình chiếu số 3 
 Mỗi vật thể được ghép lại bởi những khối đa diện nào? - Vật thể hình b: 
 Tìm các hình chiếu tương ứng của chúng trên Hình 2.11. ghép bởi hình 
 chiếu số 1 
 - Vật thể hình c: 
 ghép bởi hình 
 chiếu số 2 
 GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn 
 thành bài tập trong thời gian 4 phút. 
 HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. 
 GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. 
 Báo cáo, thảo luận 
 GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét 
 và bổ sung. 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 Kết luận và nhận định 
 GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. 
 HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. 
Hoạt động 4: Vận dụng(3’) 
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc vào thực tiễn 
b. Nội dung: Hình chiếu vuông góc 
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. 17 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ Bản ghi trên giấy A4. 
 GV yêu cầu HS tiến hành hoàn thành nhiệm vụ sau 
 1. Vẽ 3 hình chiếu vuông góc của một đồ vật đơn 
 giản có khối đa diện trong gia đình em.Ghi trên giấy 
 A4. 
 HS nhận nhiệm vụ 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 HS thực hiện nhiệm vụ của GV. 
 Báo cáo, thảo luận 
 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và 
 bổ sung. 
 Kết luận và nhận định 
 GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. 
 GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi 
 nhớ. 
3. Biện pháp 3: Tận dụng video hướng dẫn và công nghệ thực tế ảo. 
- Sử dụng video hướng dẫn từ YouTube, Coursera để học sinh có thể tự học và 
thực hành theo hướng dẫn chi tiết. 
- Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) giúp học sinh 
trải nghiệm trực tiếp mô hình bản vẽ kỹ thuật trong không gian 3D 
- Tổ chức các buổi học thực tế ảo, trong đó học sinh có thể thao tác trên các mô 
hình ảo, nâng cao kỹ năng quan sát và tư duy không gian. 
⮚ Hiệu quả mang lại: Học sinh được trải nghiệm thực tế, nâng cao khả năng tự 
học và phát triển kỹ năng hình dung không gian tốt hơn. 
- Giáo án minh họa. 
 BÀI 5. BẢN VẼ NHÀ 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 
1. Kiến thức 
 - Đọc được bản vẽ nhà đơn giản. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực công nghệ 
 - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được bản vẽ nhà. Nhận biết được quy 
trình đọc được bản vẽ nhà đơn giản 
 - Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ bản vẽ nhà đơn giản. 18 
 - Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy 
trình đọc bản vẽ nhà đơn giản. 
2.2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ, tự học. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo 
luận các vấn đề liên quan đến bản vẽ nhà, lắng nghe và phản hồi tích cực trong 
quá trình hoạt động nhóm 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên 
quan đến bản vẽ nhà. 
3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng bản vẽ nhà đã học 
vào thực tiễn cuộc sống. 
 - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên. 
 - Video hướng dẫn vẽ kỹ thuật trên YouTube. 
 - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 
 2. Chuẩn bị của HS 
 - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm 
 - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. 
 - Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới 
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ nhà. 
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 
Khi xây dựng một ngôi nhà, người thợ sử dụng bản vẽ nhà để làm gì? 
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. 
Khi xây dựng một ngôi nhà, người thợ sử dụng bản vẽ nhà để dự toán chi phí và 
xây dựng ngôi nhà đúng như mong muốn. 
d. Tổ chức hoạt động 
Chuyển giao nhiệm vụ 
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi 
 trên trong thời gian 1 phút. 
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 19 
Thực hiện nhiệm vụ 
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. 
Báo cáo, thảo luận 
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
Kết luận và nhận định 
GV nhận xét trình bày của HS. 
GV chốt lại kiến thức. 
GV vào bài mới: Thế nào là bản vẽ nhà? Bản vẽ nhà có những nội dung nào? Để 
đọc được các bản vẽ nhà đó cần theo quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì 
chúng ta vào bài hôm nay. 
HS định hình nhiệm vụ học tập. 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ nhà 
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ nhà 
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ nhà 
1. Quan sát bảng 5.2. Trình bày trình tự đọc bản vẽ nhà 
2. Đọc bảng nhà một tầng hình 5.3 theo trình tự đọc bản vẽ nhà theo bảng 5.2 
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi 
- Bước 1. Khung tên: 
+ Tên của ngôi nhà 
+ Tỉ lệ bản vẽ 
+ Đơn vị thiết kế 
- Bước 2. Hình biểu diễn: tên gọi các hình biểu diễn; vị trí đặt các hình biểu diễn 
- Bước 3. Kích thước: 
+ Kích thước chung của ngôi nhà 
+ Kích thước từng phòng 
+ Kích thước của từng loại cửa. 
- Bước 4. Các bộ phận chính 
+ Số phòng 
+ Số lượng cửa đi và cửa sổ. 
+ Các loại cửa được sử dụng 
d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 20 
 Chuyển giao nhiệm vụ. II. Đọc bản vẽ nhà 
 - GV ứng dụng công nghệ thực tế ảo. - Bước 1. Khung tên: 
 GV chiếu mô hình ảo của ngôi nhà, cho hs + Tên của ngôi nhà 
 quan sát, để HS nâng cao kỹ năng quan sát + Tỉ lệ bản vẽ 
 + Đơn vị thiết kế 
 và tư duy không gian tưởng tượng về không - Bước 2. Hình biểu diễn: tên gọi 
 gian của ngôi nhà các hình biểu diễn; vị trí đặt các 
 GV đưa ra câu hỏi hình biểu diễn 
 GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao - Bước 3. Kích thước: 
 đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong + Kích thước chung của ngôi nhà 
 thời gian 2 phút. + Kích thước từng phòng 
 HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. + Kích thước của từng loại cửa. 
 Thực hiện nhiệm vụ - Bước 4. Các bộ phận chính 
 HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời + Số phòng 
 câu hỏi. + Số lượng cửa đi và cửa sổ. 
 Báo cáo, thảo luận + Các loại cửa được sử dụng 
 GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm 
 khác nhận xét và bổ sung. 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận 
 xét và bổ sung. 
 Kết luận và nhận định 
 GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại 
 kiến thức. 
 HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong 
 vở. 
Hoạt động 3: Luyện tập(8’) 
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bản vẽ nhà 
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập 
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ HS hoàn thành bài 
 GV đưa ra bài tập tập. 
 GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành 
 bài tập trong thời gian 4 phút. 
 HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. 
 GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. 
 Báo cáo, thảo luận 

File đính kèm:

  • pdfsu_dung_kenh_hinh_truc_quan_trong_phan_ve_ki_thuat_cong_nghe.pdf